Bài tập trắc nghiệm địa lí 12 bài 1 năm 2024

Bài tập trắc nghiệm địa lý 12 đầy đủ các bài hk1, hk2 học sinh có thể làm online sau đó đối chiếu với lời giải chi tiết

Chương I. Địa lí tự nhiên

Chương này yêu cầu tìm hiểu về vị trí địa lí và lịch sử phát triển lãnh thổ, đặc điểm chung của tự nhiên, vấn đề sử dụng và bảo vệ tự nhiên của Việt Nam.

HS cần tránh nhầm lẫn khi trình bày các điểm cực và phân biệt đặc điểm 3 giai đoạn phát triển của tự nhiên Việt Nam, đặc điểm cảnh quan của 3 miền (miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ, miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ, miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ).

Chương II. Địa lí dân cư

Chương này tập trung tìm hiểu về các đặc điểm dân số và phân bố dân cư, lao động và việc làm, đô thị hóa và chất lượng cuộc sống.

Chú ý cập nhật số liệu về dân số và các chính sách dân số, các thông tin trong năm gần đây nhất.

Chương III. Địa lí các ngành kinh tế

Trong chương này sẽ tìm hiểu vấn đề về chuyển dịch cơ cấu kinh tế; một số vấn đề về phát triển và phân bố nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ.

HS chú ý cập nhật số liệu và thông tin năm gần nhất; rèn luyện các kĩ năng vẽ và phân tích biểu đồ, số liệu thống kê; sử dụng Atlat để nhận xét, phân tích các đối tượng địa lí.

Chương IV. Địa lí các vùng kinh tế

Đây là một chương rất quan trọng, thường xuyên xuất hiện trong các đề thi với số lượng câu hỏi lớn. HS cần nắm chắc các thế mạnh và hạn chế hoặc thuận lợi và khó, biện pháp khắc phục trong từng vùng cụ thể.

Rèn luyện các kĩ năng vẽ và phân tích biểu đồ, bảng số liệu, sử dụng Atlat trình bày hiện trạng, sự phân bố các đối tượng địa lí.

Dưới đây là loạt bài về trắc nghiệm địa lý 12. Các câu hỏi và bài tập đều có đáp án. Nội dung trắc nghiệm được trình bài theo từng bài học, chương học trong sách. Phần này giúp học sinh ôn luyện kiến thức rất tốt và làm quen với hình thức thi trắc nghiệm. Để tìm bài này trên Google, các bạn gõ vào ô tìm kiếm Google cụm từ: Trac nghiem dia 12 tech12h

Quý thầy cô cũng có thể tự mình tạo các bài tập trắc nghiệm tương tự và gửi cho học sinh làm bài. Vui lòng xem hướng dẫn tại đây:

  • Group Facebook cập nhật các bài trắc nghiệm tiếng Anh: fb.com/groups/bestflashcard
  • Video hướng dẫn: YouTube

Trắc nghiệm địa 12 bài 42 Vấn đề phát triển kinh tế, an ninh quốc phòng ở Biển Đông và các đảo, quần đảo

Bài tập trắc nghiệm địa lí 12 bài 1 năm 2024

Trắc nghiệm địa 12 bài 41 : Vấn đề sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long

Bài tập trắc nghiệm địa lí 12 bài 1 năm 2024

Trắc nghiệm địa 12 bài 39 : Vấn đề khai thác lãnh thổ theo chiều sâu ở Đông Nam Bộ

Bộ 40 câu hỏi trắc nghiệm Địa lí 12 Bài 1: Việt Nam trên đường đổi mới và hội nhập có đáp án đầy đủ các mức độ giúp các em ôn trắc nghiệm Địa lí 12 Bài 1.

Trắc nghiệm Địa lí 12 Bài 1: Việt Nam trên đường đổi mới và hội nhập

  1. Nhận biết

Câu 1: Ngành đổi mới trước ngành công nghiệp và dịch vụ là

  1. nông nghiệp
  1. du lịch
  1. giao thông vận tải
  1. chăn nuôi

Hiển thị đáp án

Đáp án: A

Giải thích: Ngành đổi mới trước ngành công nghiệp và dịch vụ là nông nghiệp với khoán 100 và Khoán 10.

Câu 2: Công cuộc Đổi mới của nước ta đã đạt được những thành tựu to lớn và vững chắc là do

  1. nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình các nước bè bạn trên thế giới
  1. các nguồn lực trong và ngoài nước được phát huy một cách cao độ
  1. trong thời gian tiến hành Đổi mới nước ta ít gặp phải các thiên tai
  1. nước ta có nhiều tiền đề kinh tế quan trọng từ các giai đoạn trước

Hiển thị đáp án

Đáp án: B

Giải thích: Trong cuộc đổi mới của nước ta đã đạt được những thành tựu to lớn và vững chắc là do nước ta đã tranh thủ được các nguồn lực từ bên trong và bên ngoài như về vốn công nghệ, thị trường được phát huy một cách cao độ.

Câu 3: Từ những năm 1979 đã bắt đầu

  1. phát triển mạnh các ngành công nghiệp trọng điểm
  1. manh nha công cuộc đổi mới kinh tế xã hội
  1. tham gia nhiều tổ chức trên thế giới
  1. phát triển các vùng kinh tế trọng điểm

Hiển thị đáp án

Đáp án: B

Giải thích: Từ những năm 1979 đã bắt đầu manh nha công cuộc đổi mới kinh tế xã hội.

Câu 4: Công cuộc Đổi mới của nước ta không diễn ra theo xu thế nào sau đây?

  1. Phát triển nền kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa.
  1. Dân chủ hoá đời sống kinh tế - xã hội.
  1. Phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần theo định hướng XHCN.
  1. Tăng cường giao lưu và hợp tác với các nước trên thế giới.

Hiển thị đáp án

Đáp án: A

Giải thích: Chính sách kinh tế của nước ta là “Phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo định hướng XHCN”. Đáp án A: “phát triển triển nền kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa” là sai.

Câu 5: Việt Nam và Hoa Kì bình thường hóa quan hệ vào năm

  1. 1994
  1. 1998
  1. 1996
  1. 1995

Hiển thị đáp án

Đáp án: B

Giải thích: Việt Nam và Hoa Kỳ bình thường hóa quan hệ từ đầu năm 1995

Câu 6: Nước ta có những vùng kinh tế trọng điểm nào sau đây?

  1. phía Bắc, phía Nam và miền Trung
  1. phía Bắc, Bắc Trung Bộ và phía Nam
  1. Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long
  1. Tây Nguyên, Đông Nam Bộ và Bắc Trung Bộ

Hiển thị đáp án

Đáp án: A

Giải thích: Cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ của nước ta có sự chuyển biến rõ nét được thể hiện việc hình thành các vùng kinh tế trọng điểm. Nước ta có 3 vùng kinh tế trọng điểm, đó là vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc, phía Nam và miền Trung. Từ sau năm 2007 còn có vùng kinh tế trọng điểm Đồng bằng sông Cửu Long.

Câu 7: Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nước ta hiện nay là

  1. ngành công nghiệp có xu hướng tăng lên
  1. ngành nông nghiệp có xu hướng tăng lên
  1. ngành dịch vụ có xu hướng giảm mạnh
  1. ngành nông nghiệp giảm, ngành công nghiệp tăng

Hiển thị đáp án

Đáp án: D

Giải thích: Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng công nghiệp, hóa hiện đại hóa cho tới đầu thập kỷ 90 của thế kỷ 20 trong cơ cấu GDP nông nghiệp chiếm tỷ trọng cao nhất công nghiệp và xây dựng tỉ trọng nhỏ, từng bước tỉ trọng của khu vực nông lâm, ngư nghiệp giảm đến năm 2005 chỉ còn 21% trong đó tỷ trọng công nghiệp và xây dựng tăng nhanh nhất đến năm 2005 đạt 41% vượt cả tỷ trọng của dịch vụ là 38%.

Câu 8: Thành tựu nào sau đây của nước ta không phải là thành tựu trực tiếp của công cuộc hội nhập quốc tế và khu vực?

  1. thu hút mạnh vốn đầu tư nước ngoài
  1. giữ vững bản sắc văn hoá dân tộc
  1. ngoại thương phát triển mạnh
  1. đẩy mạnh hợp tác toàn diện

Hiển thị đáp án

Đáp án: B

Giải thích: Giữ vững bản sắc văn hoá dân tộc của nước ta không phải là thành tựu trực tiếp của công cuộc hội nhập quốc tế và khu vực.

Câu 9: Việt Nam không phải là thành viên của tổ chức nào dưới đây?

  1. ASEAN
  1. APEC
  1. UN
  1. NAFTA

Hiển thị đáp án

Đáp án: D

Giải thích: Việt Nam không phải là thành viên của tổ chức Hiệp định Thương mại tự do Bắc Mỹ (NAFTA).

Câu 10: Mặt hàng nào sau đây không thuộc nhóm hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam

  1. dệt may
  1. nông sản
  1. tiểu thủ công nghiệp
  1. thủy sản

Hiển thị đáp án

Đáp án: C

Giải thích: Tiểu thủ công nghiệp là mặt hàng không thuộc nhóm hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam.

Câu 11: Cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ của nước ta có sự chuyển biến rõ nét được thể hiện

  1. xây dựng cơ chế thị trường năng động
  1. nâng cao đời sống của nhân dân
  1. hình thành các vùng kinh tế trọng điểm
  1. xóa bỏ cơ chế bao cấp

Hiển thị đáp án

Đáp án: C

Giải thích: Cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ của nước ta có sự chuyển biến rõ nét được thể hiện ở việc hình thành các vùng kinh tế trọng điểm phát triển các vùng chuyên canh quy mô lớn, các trung tâm công nghiệp và dịch vụ lớn.

II. Thông hiểu

Câu 1: Thành tựu to lớn nhất trong việc thực hiện chiến lược hội nhập vào nền kinh tế khu vực và thế giới của Việt Nam là

  1. chuyển dịch cơ cấu kinh tế nhanh theo hướng CNH - HĐH.
  1. đạt được thành tựu to lớn trong việc xóa đói, giảm nghèo
  1. giảm dần sự chênh lệch về kinh tế giữa các vùng lãnh thổ.
  1. mở rộng quan hệ quốc tế, thu hút nhiều nguồn vốn đầu tư nước ngoài.

Hiển thị đáp án

Đáp án: D

Giải thích: Thành tựu to lớn nhất trong việc thực hiện chiến lược hội nhập vào nền kinh tế khu vực và thế giới của Việt Nam là mở rộng quan hệ quốc tế, thu hút nhiều nguồn vốn đầu tư nước ngoài.

Câu 2: Công cuộc đổi mới toàn diện nền kinh tế nước ta được bắt đầu từ năm

  1. năm 1985
  1. năm 1988
  1. năm 1987
  1. năm 1986

Hiển thị đáp án

Đáp án: D

Giải thích:

Công cuộc đổi mới toàn diện nền kinh tế nước ta được bắt đầu từ năm 1986 đưa nền kinh tế xã hội của nước ta phát triển theo ba xu thế:

- Dân chủ hóa đời sống kinh tế xã hội.

- Phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa.

- Tăng cường giao lưu hợp tác với các nước trên thế giới.

Câu 3: Những đổi mới đầu tiên ở nước ta được thực hiện trong lĩnh vực

  1. sản xuất nông nghiệp.
  1. giao thông vận tải.
  1. sản xuất công nghiệp.
  1. thông tin liên lạc.

Hiển thị đáp án

Đáp án: A

Giải thích: Những đổi mới đầu tiên của nước ta được thực hiện các lĩnh vực sản xuất nông nghiệp.

Câu 4: Đường lối Đổi mới ở nước ta được khẳng định từ Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ

  1. VI.
  1. IV.
  1. VII.
  1. V.

Hiển thị đáp án

Đáp án: A

Giải thích: Đường lối Đổi mới ở nước ta được khẳng định từ Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI (năm 1986).

Câu 5: Nguồn vốn nào sau đây không phải hoàn toàn là nguồn đầu tư nước ngoài?

  1. Hỗ trợ hợp tác phát triển chính thức (ODA)
  1. Đầu tư trực tiếp của nước ngoài (FDI)
  1. Đầu tư gián tiếp của nước ngoài (FPI)
  1. Xây dựng – vận hành – chuyển giao (BOT)

Hiển thị đáp án

Đáp án: D

Giải thích:

- Các nguồn vốn đầu tư nước ngoài bao gồm: vốn Hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), Đầu tư trực tiếp của nước ngoài (FDI), đầu tư gián tiếp của nước ngoài (FPI) => loại trừ A, B, C

- BOT (viết tắt của tiếng Anh: Build-Operate-Transfer, có nghĩa: Xây dựng -Vận hành - Chuyển giao). Chính phủ có thể kêu gọi các công ty tư nhân bỏ vốn xây dựng trước (build) thông qua đấu thầu, sau đó khai thác vận hành một thời gian (operate) và sau cùng là chuyển giao (transfer) không bồi hoàn lại cho nhà nước sở tại.

Câu 6: WTO là tên viết tắt của tổ chức

  1. Khu vực mậu dịch tự do châu Á
  1. Diễn đàn hợp tác các kinh tế châu Á -Thái Bình Dương
  1. Tổ chức Thương mại thế giới
  1. Quỹ tiền tệ quốc tế

Hiển thị đáp án

Đáp án: C

Giải thích: WTO là tên viết tắt của tổ chức Thương mại thế giới.

Câu 7: Công cuộc Đổi mới của nước ta không diễn ra theo xu thế nào sau đây?

  1. Dân chủ hoá đời sống kinh tế - xã hội.
  1. Phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần
  1. Phát triển nền kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa.
  1. Tăng cường giao lưu và hợp tác với các nước trên thế giới.

Hiển thị đáp án

Đáp án: C

Giải thích:

Công cuộc đổi mới toàn diện nền kinh tế nước ta được bắt đầu từ năm 1986 đưa nền kinh tế xã hội của nước ta phát triển theo ba xu thế:

- Dân chủ hóa đời sống kinh tế xã hội,

- Phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa,

- Tăng cường giao lưu hợp tác với các nước trên thế giới.

Như vậy, phương án phát triển nền kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa là không chính xác.

Câu 9: Thành tựu quan trọng nhất của công cuộc Đổi mới kinh tế xã hội ở nước ta là

  1. dân chủ hóa đời sống kinh tế – xã hội
  1. phát triển kinh tế đồng đều giữa các dân tộc
  1. nước ta thoát khỏi tình trạng khủng hoảng kinh tế – xã hội kéo dài
  1. khắc phục được hậu quả của chiến tranh

Hiển thị đáp án

Đáp án: C

Giải thích: Thành tựu quan trọng nhất của công cuộc Đổi mới kinh tế xã hội ở nước ta là: Nước ta thoát khỏi tình trạng khủng hoảng kinh tế xã hội kéo dài hạn khác được đẩy lùi và kiềm chế ở mức một con số.

Câu 10. Đặc điểm nào sau đây không đúng với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nước ta giai đoạn hiện nay?

  1. Cơ cấu kinh tế có chuyển dịch theo hướng CNH - HĐH.
  1. Khu vực nông - lâm - ngư nghiệp chiếm tỉ trọng lớn nhất nhưng có xu hướng giảm.
  1. Tỉ trọng của công nghiệp và xây dựng tăng nhanh nhất trong cơ cấu GDP.
  1. Tỉ trọng ngành dịch vụ có xu hướng giảm.

Hiển thị đáp án

Đáp án: D

Giải thích: Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng công nghiệp, hóa hiện đại hóa cho tới đầu thập kỷ 90 của thế kỷ 20 trong cơ cấu GDP nông nghiệp chiếm tỷ trọng cao nhất công nghiệp và xây dựng tỉ trọng nhỏ, từng bước tỉ trọng của khu vực nông lâm, ngư nghiệp giảm đến năm 2005 chỉ còn 21% trong đó tỷ trọng công nghiệp và xây dựng tăng nhanh nhất đến năm 2005 đạt 41% vượt cả tỷ trọng của dịch vụ là 38%.

Như vậy, tỉ trọng ngành dịch vụ có xu hướng giảm là không chính xác.

Câu 11: Khi tham gia Tổ chức thương mại thế giới, Việt Nam là thành viên thứ

  1. 148.
  1. 150.
  1. 151.
  1. 149.

Hiển thị đáp án

Đáp án: B

Giải thích: Khi gia nhập tổ chức thương mại thế giới Việt Nam là thành viên thứ 150.

Câu 12: Việt Nam chính thức gia nhập ASEAN vào thời gian là

  1. ngày 27 tháng 8 năm 1997.
  1. ngày 27 tháng 8 năm 1995.
  1. ngày 28 tháng 7 năm 1995.
  1. Ngày 30 tháng 4 năm 1999.

Hiển thị đáp án

Đáp án: C

Giải thích: Việt Nam chính thức gia nhập ASEAN vào thời gian ngày 28 tháng 7 năm 1995

III. Vận dụng

Câu 1: Xu thế lớn tác động đến nền kinh tế - xã hội nước ta trong thời đại ngày nay là

  1. phát triển nền kinh tế tri thức.
  1. toàn cầu hoá và khu vực hóa nền kinh tế.
  1. phát triển công nghệ cao.
  1. đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá.

Hiển thị đáp án

Đáp án: B

Giải thích: Toàn cầu hóa và khu vực hóa nền kinh tế là xu hướng tác động đến nền kinh tế xã hội của nước ta trong thời đại ngày nay ra mặt mặt cho phép nước ta tranh thủ được các nguồn lực bên ngoài đặc biệt về vốn công nghệ và thị trường mặt khác đặt nền kinh tế nước ta vào thế bị cạnh tranh quyết liệt bởi các nền kinh tế phát triển hơn trong khu vực và trên thế giới.

Câu 2: Nội dung nào không đúng với xu thế của đường lối Đổi mới ở nước ta?

  1. Dân chủ hóa đời sống kinh tế - xã hội.
  1. Tăng cường giao lưu hợp tác với các nước trên thế giới.
  1. Phát triển nền kinh tế theo hướng hàng hóa, tự cung tự cấp.
  1. Phát triển nền kinh tế theo định hướng xã hội chủ nghĩa

Hiển thị đáp án

Đáp án: C

Giải thích:

Nội dung không đúng với xu thế của đường lối đổi mới ở nước ta phát triển nền

kinh tế hàng hóa tự cung tự cấp vì kinh tế tự cung tự cấp không phải là nền kinh tế hàng hóa, cũng không phải là xu thế của đường lối Đổi mới.

Câu 3: Ngành thương mại có sự phát triển mạnh từ sau năm 2007 đến nay là do

  1. Việt Nam đẩy mạnh xuất khẩu
  1. Việt Nam gia nhập WTO năm 2007
  1. Mĩ bỏ cấm vận hàng hóa của Việt Nam
  1. Việt Nam trở thành thành viên của ASEAN

Hiển thị đáp án

Đáp án: B

Giải thích: Nguyên nhân khiến nước ta phát triển mạnh ngành thương mại từ những năm 2007 đến nay là do năm 2007 nước ta trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức thương mại thế giới (WTO) nên mở rộng buôn bán, xuất nhập khẩu với nhiều nước trên thế giới (từ châu Âu, châu Mĩ đến các nước trong khu vực, châu Á).

Câu 4: Phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa bắt đầu

  1. khi nước ta giành độc lập năm 1945
  1. sau khi kháng chiến chống Pháp thành công năm 1954
  1. công cuộc đổi mới kinh tế - xã hội năm 1986
  1. sau khi nước ta gia nhập ASEAN 1995 và WTO 2007

Hiển thị đáp án

Đáp án: C

Giải thích: Công cuộc đổi mới ở nước ta diễn ra theo xu hướng dân chủ hoá đời sống kinh tế - xã hội, phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa, tăng cường giao lưu và hợp tác với các nước trên thế giới.

Câu 5: Nước ta thoát khỏi tình trạng khủng hoảng do

  1. dân chủ hóa đời sống kinh tế - xã hội của các dân tộc
  1. phát triển kinh tế đồng đều giữa các dân tộc ở Việt Nam
  1. thực hiện đổi mới kinh tế xã hội từ những năm 1986
  1. khắc phục được hậu quả của chiến tranh Pháp - Mĩ

Hiển thị đáp án

Đáp án: C

Giải thích: Sau năm 1975, Việt Nam rơi vào cuộc khủng hoảng kinh tế kéo dài, trầm trọng. Năm 1986 Việt Nam thực hiện công cuộc đổi mới bắt đầu từ ngành nông nghiệp và lan sáng các ngành công nghiệp, dịch vụ. Sau khoảng 20 năm thì công cuộc đổi mới đã đưa đất nước đã thoát khỏi khủng hoảng kéo dài và đây được coi là một thành tựu quan trọng nhất của công cuộc đổi mới kinh tế - xã hội ở nước ta.

Câu 6: Thành tựu kinh tế nào được đánh giá là to lớn nhất ở nước ta sau 20 năm Đổi mới

  1. cơ cấu ngành kinh tế chuyển dịch nhanh
  1. kinh tế tăng trưởng liên tục.
  1. kết cấu hạ tầng và cơ sở vật chất - kĩ thuật phát triển
  1. sự phân hoá giàu nghèo có xu hướng giảm.

Hiển thị đáp án

Đáp án: B

Giải thích: Thành tựu kinh tế nào được đánh giá là to lớn nhất ở nước ta sau 20 năm Đổi mới đó là Kinh tế tăng trưởng liên tục tốc độ tăng GDP từ 0,2% vào giai đoạn 1975 1980 đã tăng lên 6% vào năm 1988 và 9,5% vào năm 1995.

Câu 7.Phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa bắt đầu từ

  1. khi nước ta dành độc lập năm 1945
  1. sau khi kháng chiến chống Pháp thành công năm 1954
  1. công cuộc đổi mới kinh tế - xã hội năm 1986
  1. sau khi nước ta gia nhập ASEAN 1995 và WTO 2007

Hiển thị đáp án

Đáp án: C

Giải thích:Công cuộc đổi mới ở nước ta diễn ra theo xu hướng dân chủ hoá đời sống kinh tế - xã hội, phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa, tăng cường giao lưu và hợp tác với các nước trên thế giới.

Câu 8.Nước ta thoát khỏi tình trạng khủng hoảng do

  1. Dân chủ hóa đời sống kinh tế – xã hội của các dân tộc
  1. Phát triển kinh tế đồng đều giữa các dân tộc ở Việt Nam
  1. Thực hiện đổi mới kinh tế xã hội từ những năm 1986
  1. Khắc phục được hậu quả của chiến tranh Pháp - Mĩ

Hiển thị đáp án

Đáp án: C

Giải thích:Sau năm 1975, Việt Nam rơi vào cuộc khủng hoảng kinh tế kéo dài, trầm trọng. Năm 1986 Việt Nam thực hiện công cuộc đổi mới bắt đầu từ ngành nông nghiệp và lan sáng các ngành công nghiệp, dịch vụ. Sau khoảng 20 năm thì công cuộc đổi mới đã đưa đất nước đã thoát khỏi khủng hoảng kéo dài và đây được coi là một thành tựu quan trọng nhất của công cuộc đổi mới kinh tế - xã hội ở nước ta.

Câu 9. Công cuộc Đổi mới của nước ta không diễn ra theo xu thế nào sau đây?

  1. Phát triển nền kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa.
  1. Dân chủ hoá đời sống kinh tế - xã hội.
  1. Phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần theo định hướng XHCN.
  1. Tăng cường giao lưu và hợp tác với các nước trên thế giới.

Hiển thị đáp án

Đáp án: A

Giải thích:Chính sách kinh tế của nước ta là “Phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo định hướng XHCN”. Đáp an A: “phát triển triển nền kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa” là sai.

Câu 10. Mục tiêu của công cuộc đổi mới kinh tế xã hội ở nước ta là

  1. Đồng bộ thể chế kinh tế thị trường
  1. Đẩy mạnh các hợp tác xã phát triển
  1. Phát triển nền kinh tế nhiều thành phần
  1. Hạn chế tham gia các tổ chức trên thế giới

Hiển thị đáp án

Đáp án: A

Giải thích:Các định hướng chính để đẩy mạnh Công cuộc đổi mới gồm 6 mục tiêu, đó là: Tăng trưởng và xóa đói giảm nghèo; đồng bộ thể chế kinh tế thị trường; Công nghiệp hóa gắn với kinh tế tri thức; Hội nhập kinh tế quốc tế; Bảo vệ tài nguyên, môi trường và sự phát triển bền vững và chống lại tệ nạn xã hội,…

Câu 11. Định hướng nào không phải là biện pháp đẩy mạnh công cuộc Đổi mới và hội nhập của nước ta?

  1. Tăng trưởng xóa đói giảm nghèo
  1. Đẩy mạnh công nghiệp hóa – hiện đại hóa
  1. Phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần
  1. Bảo vệ tài nguyên, môi trường và phát triển bền vững

Hiển thị đáp án

Đáp án: C

Giải thích:

Các định hướng chính để đẩy mạnh Công cuộc đổi mới gồm 6 mục tiêu:

1. tăng trưởng và xóa đói giảm nghèo ⇒ A đúng

2. đồng bộ thể chế kinh tế thị trường

3. công nghiệp hóa gắn với kinh tế tri thức

4. hội nhập kinh tế quốc tế

5. bảo vệ tài nguyên, môi trường và sự phát triển bền vững ⇒ C đúng

6. chống lại tệ nạn xã hội…

⇒ Ý C không phải là biện pháp đẩy mạnh công cuộc Đổi mới và hội nhập ở nước ta.

Câu 12. Đường lối phát triển kinh tế – xã hội có vai trò

  1. then chốt trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội
  1. quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội
  1. tiền đề trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội
  1. không thể thiếu trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội

Hiển thị đáp án

Đáp án: A

Giải thích: Các nhân tố tài nguyên thiên nhiên, vị trí địa lý là những yếu tố cần có ban đầu, làm tiền đề để phát triển kinh tế - xã hội. Còn nhân tố then chốt là các nhân tố kinh tế xã hội, đặc biệt là đường lối và chính sách của Đảng – nhà nước

Câu 13. Nhân tố đóng vai trò then chốt trong quá trình phát triển kinh tế – xã hội nước ta hiện nay là

  1. Vị trí địa lí và tài nguyên thiên nhiên
  1. Cơ sở vật chất kĩ thuật
  1. Đường lối phát triển kinh tế – xã hội
  1. Dân cư và nguồn lao động có kĩ thuật

Hiển thị đáp án

Đáp án: C

Giải thích:

- Các nhân tố tài nguyên thiên nhiên, vị trí địa lý, cơ sở vật chất, con người đều là những yếu tố cần có ban đầu, làm tiền đề để phát triển kinh tế - xã hội.

- Nhưng để các nhân tố trên được vận hành và khai thác có hiệu quả thì cần một đường lối, chính sách phát triển hợp lí.

⇒ Nhân tố then chốt là: Đường lối phát triển kinh tế - xã hội

⇒ Đáp án A, B, D chưa chính xác.

Câu 14. Toàn cầu hóa là xu thế của

  1. các nước kém phát triển
  1. các nước đang phát triển
  1. các nước phát triển
  1. của toàn thế giới

Hiển thị đáp án

Đáp án: D

Giải thích:Toàn cầu hóa là sự liên kết giữa các quốc gia trên thế giới về nhiều mặt (kinh tế, văn hóa, xã hội…). Toàn cầu hóa, khu vực hóa là một xu thế của toàn thế giới trong đó có Việt Nam. Đây là xu hướng tất yếu của nền kinh tế thế giới.

Câu 15. Xu thế lớn tác động đến nền kinh tế - xã hội nước ta trong thời đại ngày nay là

  1. phát triển nền kinh tế trí thức.
  1. đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
  1. phát triển công nghệ cao.
  1. toàn cầu hoá và khu vực hoá nền kinh tế.

Hiển thị đáp án

Đáp án: D

Giải thích:Toàn cầu hóa là sự liên kết giữa các quốc gia trên thế giới về nhiều mặt (kinh tế, văn hóa, xã hội…) ⇒ quá trình này có tác động mạnh mẽ đến mọi mặt của nền KT – XH, thúc đẩy đổi mới, hội nhập và phát triển của các nước trong đó có VN. Đây là xu hướng tất yếu của nền kinh tế thế giới.

Câu 16. Ngày càng nhiều có tổ chức kinh tế, xã hội ra đời với thành viên là nhiều nước, nhiều khu vực,.. Điều đó thể hiện

  1. Các nước quan tâm đến các hoạt động kinh tế, xã hội
  1. Toàn cầu hóa và khu vực hóa kinh tế ngày càng phổ biến
  1. Các hoạt động thương mại quốc tế phát triển rộng khắp
  1. Tình trạng độc quyền, bá chủ của các nước lớn

Hiển thị đáp án

Đáp án: B

Giải thích:Toàn cầu hóa và khu vực hóa kinh tế ngày càng phổ biến, một trong những biểu hiện của toàn cầu hóa ra sự ra đời của các tổ chức hoạt động rộng rãi trong các lĩnh vực của đời sống, xã hội, kinh tế,… và có rất nhiều nước ở các khu vực, châu lục khác nhau là thành viên.