Đầu tư là gì luật đầu tư

Khi tiến hành đầu tư kinh doanh của một dự án thì cần nguồn vốn để thực hiện dự án đầu tư đó, được gọi là vốn đầu tư. Vậy vốn đầu tư là gì? Đặc điểm của vốn đầu tư

Vốn đầu tư là gì ?

Vốn đầu tư là số tiền vốn được huy động tập chung được sử dụng trong quá trình tái sản xuất và duy trì mục đích phát triển, đây được xác định là số tiền vốn được tích lũy của xã hội, của các tổ chức sản xuất kinh doanh trong nước hoặc do nguồn tài trợ của các tổ chức, doanh nghiệp nước ngoài.

Một cách đơn giản thì vốn đầu tư chính là toàn bộ chi phí mà một nhà đầu tư sẽ bỏ ra để tiến hành thực hiện các hoạt động đầu tư đã được lên kế hoạch từ trước, được hình thành từ hai nguồn tài chính chủ yếu là nguồn vốn trong nước và nguồn vốn từ nước ngoài.

Luật Đầu tư năm 2005 thì đưa ra định nghĩa về vốn đầu tư là tiền và các loại tài sản được pháp luật công nhận để thực hiện các hoạt động đầu tư theo hình thức đầu tư trực tiếp hoặc đầu tư gián tiếp.

Trước khi tiến hành thực hiện một dự án nhất định thì bắt buộc phải có nguồn vốn để thực hiện được dự án đó, vốn đầu tư dự án được xác định chính là tổng nguồn góp vốn, gồm các khoản như: Vốn điều lệ của công ty, vốn vay, nguồn vốn được huy động từ các cá nhân, tổ chức của công ty được chuẩn bị trước khi triển khai thực hiện dự án.

Trong cùng một khoảng thời gian, một công ty có thể thực hiện đồng thời một hoặc nhiều dự án đầu tư khác nhau, chỉ cần đảm bảo được quyền lực tài chính ổn định của công ty đó trong suốt quá trình thực hiện các dự án.

Đặc điểm của vốn đầu tư

Vốn đầu tư là một thuật ngữ thường được sử dụng phổ biến trong những nghiệp có vốn đầu tư từ nước ngoài, nó sẽ có những đặc điểm như sau:

  • Điểm quan trọng nhất của nguồn vốn đầu tư chính là đem lại khả năng tìm kiếm và thu về khoản lợi nhuận lớn cho các nhà đầu tư.
  • Các doanh nghiệp đầu tư bắt buộc phải góp đủ số vốn tối thiểu trong vốn pháp định hoặc vốn điều lệ của công ty nhận đầu tư để có thể thực hiện các quyền kiểm soát hoặc tham gia vào hoạt động kinh doanh của công ty nhận đầu tư.
  • Đa số các nước nhận đầu tư đều đã và đang tạo ra hành lang pháp lý nhằm thu hút vốn đầu tư, từ đó đã tạo ra động lực để thúc đẩy nền kinh tế, xã hội pháp triển một cách ổn định và đồng đều vì mục đích lâu dài.
  • Phần trăm góp vốn đầu tư của các doanh nghiệp sẽ tương ứng với tỷ lệ các quyền và nghĩa vụ mà các bên được hưởng, đồng thời là các rủi ro từ hoạt động đầu tư mà các bên sẽ phải gánh chịu.
  • Khoản thu nhập mà các chủ đầu tư thu được từ hoạt động đầu tư phụ thuộc vào kết quả kinh doanh, tuy nhiên nó mới chỉ mang tính chất thu nhập kinh doanh chứ chưa phải lợi ích.
  • Toàn bộ hoạt động đầu tư được diễn ra trên nguyên tắc tự nguyện nên các chủ đầu tư phải tự chịu trách nhiệm về lỗ lãi từ hoạt động kinh doanh.

Ưu điểm của vốn đầu tư

Vốn đầu tư có thể linh hoạt tùy từng trường hợp thực hiện dự án đầu tư cụ thể. Doanh nghiệp khi tiến hành từng dự án thì vốn đầu tư sẽ khác nhau, do đó không thể đồng nhất vốn đầu tư là vốn điều lệ của doanh nghiệp.

Do đó để đảm bảo hoạt động đầu tư thực hiện dự án thì doanh nghiệp thực hiện có thể góp vào vốn đầu tư một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ của doanh nghiệp mình bên cạnh các nguồn vốn huy động đầu tư khác.

Sự khác nhau của vốn đầu tư và vốn điều lệ

Đối với những doanh nghiệp trong nước thì chúng ta chỉ quen với khái niệm vốn điều lệ.

Có một khái niệm quen thuộc đi liền với các doanh nghiệp FDI đó là vốn đầu tư. Vốn đầu tư là tiền và tài sản khác để thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh.Trong vốn đầu tư có cả phần vốn góp và vốn huy động hoặc vốn vay.

Có một câu hỏi đặt ra cho rất nhiều người đó là vốn góp thực hiện dự án có phải là vốn điều lệ của doanh nghiệp hay không?

Một số trường hợp thì 2 số vốn này bằng nhau. Cụ thể như sau:

  • Trường hợp những doanh nghiệp FDI, khi thành lập công ty ở Việt Nam với dự án đầu tiên, số vốn phải góp ít nhất bằng vốn Điều lệ trong thời hạn ghi trên giấy chứng nhận đầu tư. Như vậy có thể hiểu thông thường thì vốn điều lệ của công ty cũng đồng thời là vốn góp để thực hiện dự án.
  • Trường hợp không bằng đó là Vốn điều lệ là phần vốn cam kết góp trong một thời hạn và được ghi vào Điều lệ của Công ty. Trong khi đó, vốn đầu tư được quy định đối với từng dự án đầu tư của doanh nghiệp, trong đó có phần vốn góp của các nhà đầu tư cho dự án.

Như vậy, khi một doanh nghiệp FDI lần đầu tiên đầu tư vào Việt Nam, số vốn góp tối thiểu phải bằng vốn điều lệ, hay nói cách khác, thông thường số vốn góp thực hiện dự án sẽ bằng vốn điều lệ trong trường hợp này. Tuy nhiên số vốn góp này không bị giới hạn, nếu nhà đầu tư muốn triển khai nhiều dự án hơn trong tương lai. Vì vậy, không nên hiểu, trong mọi trường hợp, vốn điều lệ đều bằng vốn góp thực hiện dự án.

Nhà đầu tư thường đầu tư vào đâu để sinh lời ?

Vốn đầu tư thực chất chính là tất cả các nguồn lực mà nhà đầu tư bỏ ra để đầu tư sinh lời. Nguồn lực có thể là của cải vật chất, tài nguyên thiên nhiên, sức lao động và tất cả các tài sản vật chất khác. Trong nền kinh tế thị trường thì vốn đầu tư chính là toàn bộ giá trị ứng ra ban đầu phục vụ cho quá trình sản xuất/đầu tư tiếp theo của doanh nghiệp.

Như vậy, vốn là điều kiện đầu tiên và là yếu tố không thể thiếu trong hoạt động kinh doanh của bất kỳ doanh nghiệp nào. Khi một doanh nghiệp muốn mở rộng quy mô sản xuất hoặc thực hiện các dự án của mình, họ sẽ tiến hành huy động vốn từ các nhà đầu tư. Nhưng làm thế nào để nhà đầu tư tin tưởng bỏ tiền ra khi mà đầu tư giống như một “canh bạc”, sẽ có lúc được lúc mất?

Cần nhấn mạnh rằng đầu tư không phải là một canh bạc. Cờ bạc là bỏ tiền để đặt cược vào một kết quả mơ hồ rằng bạn có thể thắng tiền. Trong khi đó đầu tư là bỏ tiền ra nghiên cứu giá trị doanh nghiệp trước khi đi đến quyết định đầu tư sinh lời. Do đó, nhà đầu tư thường đầu tư vào đâu thì câu trả lời nằm ở tiềm năng của doanh nghiệp.

Một công ty có nền tảng giá trị tốt và cơ hội tăng trưởng rộng mở trong tương lai thường sẽ thu hút được nguồn vốn từ các nhà đầu tư. Điều này lý giải vì sao cổ phiếu của những công ty tốt thường đạt giá trị cao trên sàn giao dịch chứng khoán. Và lý giải vì sao nguồn vốn của Passion Investment lại đầu tư vào các công ty giá trị dài hạn. Có thể khi thị trường chung giảm điểm, cổ phiếu đó sẽ phải rớt giá nhưng ngay khi thị trường hồi phục, nó sẽ dần trở về giá trị thực của mình.

Để đầu tư tài chính hiệu quả, nhà đầu tư mới không chỉ cần hiểu rõ về vốn đầu tư là gì mà còn cần nghiên cứu kỹ lưỡng thị trường và trau dỗi kỹ năng đầu tư. Thông thường, đầu tư vào giá trị doanh nghiệp sẽ giúp hạn chế rủi ro hơn là đầu tư “bầy đàn”, đầu tư theo cảm tính. Còn tất nhiên lựa chọn cuối cùng vẫn nằm ở quyết định của chính nhà đầu tư.

Có thể bạn quan tâm


Page 2


Page 3


Page 4


Page 5


Page 6


Page 7


Page 8


Page 9


Page 10


Page 11


Page 12

Có thể dễ dàng nhận thấy, nhà đầu tư không phải từ ngữ xa lạ trong đời sống hiện nay, nhưng nhà đầu tư là gì, được phân loại ra sao và nhà đầu tư khác gì với chủ đầu tư thì không phải ai cũng nắm được.

Kế thừa quy định của Luật Đầu tư năm 2014, Luật Đầu tư năm 2020 cũng không liệt kê các chủ thể được coi là nhà đầu tư như Luật Đầu tư năm 2005.

Theo đó, khoản 18 Điều 3 Luật Đầu tư 2020 khái quát nhà đầu tư là tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh gồm các nhóm cụ thể là:

1- Nhà đầu tư trong nước;

2- Nhà đầu tư nước ngoài;

3- Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.

Trong đó,

Nhà đầu tư trong nước là cá nhân có quốc tịch Việt Nam, tổ chức kinh tế không có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên/cổ đông. Mà tổ chức kinh tế gồm doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, các tổ chức khác thực hiện đầu tư kinh doanh (theo khoản 20 Điều 3 Luật Đầu tư 2020).

Nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân có quốc tịch nước ngoài, tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam (theo khoản 19 Điều 3 Luật Đầu tư 2020).

Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài được hiểu là tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên/cổ đông (Công ty TNHH; Công ty cổ phần; Công ty hợp danh) - theo khoản 22 Điều 3 Luật Đầu tư 2020.

Đầu tư là gì luật đầu tư
Nhà đầu tư là gì theo Luật Đầu tư năm 2020 (Ảnh minh họa)
 

Căn cứ theo Điều 21 Luật Đầu tư số 61/2020/QH14, có 05 hình thức đầu tư như sau:

- Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế;

- Đầu tư góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp;

- Thực hiện dự án đầu tư;

- Đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC;

- Các hình thức đầu tư, loại hình tổ chức kinh tế mới.
 

Phân biệt nhà đầu tư và chủ đầu tư

Như đã nêu ở trên, nhà đầu tư là tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động đầu tư, kinh doanh bao gồm: Nhà đầu tư trong nước, nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.

Đối chiếu với quy định tại khoản 4 Điều 4 Luật Đấu thầu năm 2013 thì chủ đầu tư là tổ chức sở hữu vốn/tổ chức được giao thay mặt chủ sở hữu vốn, tổ chức vay vốn trực tiếp quản lý quá trình thực hiện dự án.

Như vậy, có thể thấy, nhà đầu tư là tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động bỏ vốn đầu tư để thực hiện hoạt động kinh doanh. Còn chủ đầu tư lại là tổ chức sở hữu vốn/được giao thay mặt cho chủ sở hữu vốn, tổ chức vay vốn trực tiếp quản lý quá trình thực hiện dự án.

Trên đây là định nghĩa nhà đầu tư là gì và một số vấn đề liên quan, nếu bạn đọc cần tư vấn thêm vui lòng liên hệ tổng đài 1900.6192 để được hỗ trợ.

Tải thêm tài liệu liên quan đến bài viết Đầu tư là gì luật đầu tư