Giá thành sản phẩm bao gồm những tài khoản nào năm 2024

Tôi hiện đang là kế toán của một doanh nghiệp, do chưa có nhiều kinh nghiệm nên tôi cần được hướng dẫn cụ thể về tài khoản kế toán 631 – Hoài Thanh (Hưng Yên).

Theo quy định tại Điều 88 Thông tư 200/2014/TT-BTC, tài khoản 631 (Giá thành sản xuất) được hướng dẫn cụ thể như sau:

1. Nguyên tắc kế toán đối với tài khoản 631 (Giá thành sản xuất)

1.1. Mục đích sử dụng của tài khoản 631 (Giá thành sản xuất)

Tài khoản 631 dùng để phản ánh tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, dịch vụ ở các đơn vị sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp và các đơn vị kinh doanh dịch vụ vận tải, bưu điện, du lịch, khách sạn,... trong trường hợp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ.

1.2. Trường hợp không sử dụng tài khoản 631 (Giá thành sản xuất)

Đối với doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên không sử dụng tài khoản 631 (Giá thành sản xuất).

1.3. Các loại chi phí sản xuất, kinh doanh được hạch toán vào tài khoản 631 (Giá thành sản xuất)

Chỉ hạch toán vào tài khoản 631 các loại chi phí sản xuất, kinh doanh sau:

- Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp.

- Chi phí nhân công trực tiếp.

- Chi phí sử dụng máy thi công (đối với các doanh nghiệp xây lắp).

- Chi phí sản xuất chung.

Giá thành sản phẩm bao gồm những tài khoản nào năm 2024
Toàn văn File Word Thông tư hướng dẫn chế độ kế toán năm 2023

Giá thành sản phẩm bao gồm những tài khoản nào năm 2024

Hướng dẫn tài khoản 631 (giá thành sản xuất) theo Thông tư 200/2014/TT-BTC (Ảnh minh họa - Nguồn từ Internet)

1.4. Các loại chi phí không hạch toán vào tài khoản 631 (Giá thành sản xuất)

Không hạch toán vào tài khoản 631 các loại chi phí sau:

- Chi phí bán hàng.

- Chi phí quản lý doanh nghiệp.

- Chi phí tài chính.

- Chi phí khác.

- Chi sự nghiệp.

1.5. Chi phí phục vụ cho sản xuất, kinh doanh, trị giá vốn hàng hóa, nguyên vật liệu

Chi phí của bộ phận sản xuất, kinh doanh phục vụ cho sản xuất, kinh doanh, trị giá vốn hàng hóa, nguyên liệu, vật liệu và chi phí thuê ngoài gia công chế biến (thuê ngoài, hay tự gia công, chế biến) cũng được phản ánh trên tài khoản 631.

1.6. Hạch toán chi tiết tài khoản 631 (Giá thành sản phẩm)

Tài khoản 631 (Giá thành sản xuất) phải được hạch toán chi tiết theo nơi phát sinh chi phí (phân xưởng, tổ, đội sản xuất,...), theo loại, nhóm sản phẩm, dịch vụ…

1.7. Nguyên tắc kế toán đối với ngành nông nghiệp

Đối với ngành nông nghiệp, giá thành thực tế của sản phẩm được xác định vào cuối vụ hoặc cuối năm. Sản phẩm thu hoạch năm nào thì tính giá thành trong năm đó, nghĩa là chi phí chi ra trong năm nay nhưng năm sau mới thu hoạch sản phẩm thì năm sau mới tính giá thành.

- Đối với ngành trồng trọt, chi phí phải được hạch toán chi tiết theo 3 loại cây:

+ Cây ngắn ngày.

+ Cây trồng một lần thu hoạch nhiều lần.

+ Cây lâu năm.

Đối với các loại cây trồng 2,3 vụ trong một năm, hoặc trồng năm nay, năm sau mới thu hoạch, hoặc loại cây vừa có diện tích trồng mới, vừa có diện tích chăm sóc thu hoạch trong cùng một năm,... thì phải căn cứ vào tình hình thực tế để ghi chép, phản ánh rõ ràng chi phí của vụ này với vụ khác, của diện tích này với diện tích khác, của năm trước với năm nay và năm sau,...Không phản ánh vào tài khoản 631 (Giá thành sản xuất) chi phí trồng mới và chăm sóc cây lâu năm đang trong thời kỳ xây dựng cơ bản.

Đối với một số loại chi phí có liên quan đến nhiều đối tượng hạch toán hoặc liên quan đến nhiều vụ, nhiều thời kỳ thì phải được theo dõi chi tiết riêng, sau đó phân bổ vào giá thành từng loại sản phẩm có liên quan như: Chi phí tưới tiêu nước, chi phí chuẩn bị đất và trồng mới năm đầu của những cây trồng một lần, thu hoạch nhiều lần (chi phí này không thuộc vốn đầu tư xây dựng cơ bản).

Trên cùng một diện tích canh tác, nếu trồng xen kẽ từ hai loại cây công nghiệp ngắn ngày trở lên thì những chi phí phát sinh có liên quan trực tiếp đến cây nào sẽ tập hợp riêng cho cây đó (như hạt giống, chi phí gieo trồng, thu hoạch) chi phí phát sinh chung cho các loại cây (như chi phí cày, bừa, tưới tiêu nước…) được tập hợp riêng và phân bổ cho từng loại cây theo diện tích gieo trồng.

Đối với cây lâu năm, các công việc từ khi làm đất, gieo trồng, chăm sóc đến khi bắt đầu có sản phẩm được xem như quá trình đầu tư xây dựng cơ bản để hình thành nên tài sản cố định được tập hợp chi phí vào tài khoản 241 (Xây dựng cơ bản dở dang).

- Hạch toán chi phí chăn nuôi phải theo dõi chi tiết cho từng ngành chăn nuôi (ngành chăn nuôi trâu bò, ngành chăn nuôi lợn…), theo từng nhóm hoặc theo từng loại gia súc, gia cầm. Đối với súc vật sinh sản khi đào thải chuyển thành súc vật nuôi lớn, nuôi béo được hạch toán vào tài khoản 631 (Giá thành sản xuất) theo giá trị còn lại.