Giải bài 154 va 155 sgk toán 6 tập 1 năm 2024

Viết số tự nhiên a sau đây: Mười lăm tỉ hai trăm sáu mươi bảy triệu không trăm hai mươi mốt nghìn chín trăm linh tám.

  1. Số a có bao nhiêu chữ số? Viết tập hợp các chữ số của a;
  1. Số a có bao nhiêu triệu, chữ số hàng triệu là chữ số nào?
  1. Trong a có hai chữ số 1 nằm ở những hàng nào? Mỗi chữ số ấy có giá trị bằng bao nhiêu?

Phương pháp:

Viết số a

* Mô tả tập hợp bằng cách liệt kê các phần tử: Liệt kê các phần tử, đặt trong dấu {}, mỗi phần tử ngăn cách nhau bởi dấu ; và mỗi phần tử chỉ được liệt kê 1 lần, thứ tự tùy ý.

Lời giải:

Số tự nhiên a là 15 267 021 908.

  1. Số a có 11 chữ số. Tập hợp các chữ số của a là A = {0; 1; 2; 5; 6; 7; 8; 9}.
  1. Số a có 15 267 triệu, chữ số hàng triệu là chữ số 7.
  1. Trong a có 2 chữ số 1 nằm ở hàng chục tỉ và hàng nghìn.

Chữ số 1 ở hàng chục tỉ có giá trị 10 000 000 000.

Chữ số 1 ở hàng nghìn có giá trị 1 000.

Bài 1.55 trang 28 SGK Toán 6 tập 1 - Kết nối tri thức

Câu hỏi:

  1. Số 2 020 là số liền sau của số nào? Là số liền trước của số nào?
  1. Cho số tự nhiên a khác 0. Số liền trước của a là số nào? Số liền sau của a là số nào?
  1. Trong các số tự nhiên, số nào không có số liền sau? Số nào không có số liền trước?

Phương pháp:

- Số liền trước của 1 số tự nhiên kém số đó 1 đơn vị.

- Số liền sau của 1 số tự nhiên hơn số đó 1 đơn vị

Lời giải:

  1. Số 2 020 là số liền sau của số 2 019

Số 2 020 là số liền trước của số 2 021

  1. Số liền trước của số tự nhiên a khác 0 là số a – 1. Số liền sau của số tự nhiên a là a + 1
  1. Trong các số tự nhiên, không có số nào không có số liền sau. Số 0 không có số liền trước vì trong tập hợp số tự nhiên số 0 là số nhỏ nhất.

Bài 1.56 trang 28 SGK Toán 6 tập 1 - Kết nối tri thức

Câu hỏi:

Đặt tính chia tìm tích, thương và số dư (nếu có)

  1. 21 759 . 1 862;
  1. 3 789 : 231;
  1. 9 848 : 345.

Phương pháp:

Thực hiện phép nhân, phép chia để tìm tích, thương và số dư (nếu có).

Lời giải:

  1. 21 759 . 1 862 = 40 515 258
  1. 3 789 : 231 = 16 (dư 93)
  1. 9 848 : 345 = 28 (dư 188)

Bài 1.57 trang 28 SGK Toán 6 tập 1 - Kết nối tri thức

Câu hỏi:

Tính giá trị biểu thức

21. [(1 245 + 987): 23 - 15. 12] + 21.

Lời giải:

\(21.[(1 245 + 987) : 2^3 - 15.12] + 21\)

\= 21.(2232 : 8 - 180) + 21

\= 21.(279 - 180) + 21

\= 21. 99 + 21

\=21. (99+1)

\=21. 100

\= 2 100.

Bài 1.58 trang 28 SGK Toán 6 tập 1 - Kết nối tri thức

Câu hỏi:

Khối 6 có 320 học sinh đi tham quan. Nhà trường cần thuê ít nhất bao nhiêu xe ô tô 45 chỗ ngồi để đủ chỗ cho tất cả học sinh?

Phương pháp:

Số xe cần thuê = Số HS khối 6 : số chỗ ngồi 1 xe ( nếu phép chia dư ta cộng thêm 1 vào số xe).

Lời giải:

Vì 320 : 45 = 7 (dư 5) nên xếp đủ 7 xe thì còn dư 5 học sinh, do đó cần thêm 1 xe để chở hết 5 học sinh đó.

Vậy cần tất cả: 7 + 1 = 8 (xe ô tô).

Bài 1.59 trang 28 SGK Toán 6 tập 1 - Kết nối tri thức

Câu hỏi:

Một phòng chiếu phim có 18 hàng ghế, mỗi hàng có 18 ghế. Giá một vé xem phim là 50 000 đồng.

  1. Tối thứ Sáu, số tiền bán vé thu được là 10 550 000 đồng. Hỏi có bao nhiêu vé không bán được?
  1. Tối thứ Bảy, tất cả các vé đều được bán hết. Số tiền bán vé thu được là bao nhiêu?
  1. Chủ Nhật còn 41 vé không bán được. Hỏi số tiền bán vé thu được là bao nhiêu?

Lời giải:

Số ghế của phòng chiếu phim là:

18.18 = 324 (ghế)

Như ta thấy, mỗi ghế sẽ tương ứng với 1 vé xem phim nên số vé nhiều nhất có thể bán được là 324 vé.

  1. Số vé bán được trong tối thứ Sáu là:

10 550 000: 50 000 = 211 (vé)

Số vé không bán được trong tối thứ Sáu là:

324 – 211 = 113 (vé)

  1. Tối thứ Bảy tất cả các vé đều được bán hết do đó tối thứ Bảy bán được 324 vé nên số tiền thu được là:

Hãy tính nhẩm BCNN của các số sau bằng cách nhân số lớn nhất lần lượt với cho đến khi được kết quả là một số chia hết cho các số còn lại:

  1. 30 và 150; b) 40; 28; 140; c) 100; 120; 200.

Bài giải

  1. 150;
  1. 280;
  1. 600.

Bài 152. (Trang 59 SGK Toán 6 – Tập 1)

Tìm số tự nhiên nhỏ nhất khác 0, biết rằng: và

Bài giải

Số tự nhiên nhỏ nhất khác chia hết cho cả và , chính là:

Vậy .

Bài 153. (Trang 59 SGK Toán 6 – Tập 1)

Tìm các bội chung nhỏ hơn 500 của 30 và 45.

Bài giải

. Các bội chung nhỏ hơn 500 của 30 và 45 là:

{ads_vuong}

Bài 154. (Trang 59 SGK Toán 6 – Tập 1)

Học sinh lớp 6C khi xếp hàng 2, hàng 3, hàng 4, hàng 8 đều vừa đủ hàng. Biết số học sinh lớp đó trong khoảng từ 35 đến 60. Tính số học sinh của lớp 6C.

Bài giải

Gọi số học sinh là . Ta có và .

. Vậy

Bài 155. (Trang 60 SGK Toán 6 – Tập 1)

Cho bảng:

a 6 150 28 50 b 4 20 15 50 ƯCLN(a.b) 2 BCNN(a,b) 12

  1. Điền vào các ô trống của bảng.
  1. So sánh tích với tích

Bài giải

a)

a 6 150 28 50 b 4 20 15 50 ƯCLN(a.b) 2 10 1 50 BCNN(a,b) 12 300 420 50 24 3000 420 2500 24 3000 420 2500

  1. Ta có:

Bài 156. (Trang 60 SGK Toán 6 – Tập 1)

Tìm số tự nhiên , biết rằng: và

Bài giải

Thèo đề bài ta có , nên là một bội chung của và thỏa mãn điều kiện .

Ta có . Bội chung của phải chia hết cho và thỏa mãn . Do đó bội chung thỏa mãn điều kiện đã cho là: và .

Vậy và .

Bài 157. (Trang 60 SGK Toán 6 – Tập 1)

Hai bạn An và Bách cùng học một trường nhưng ở hai lớp khác nhau. An cứ 10 ngày lại trực nhật, Bách cứ 12 ngày lại trực nhật. Lần đầu cả hai bạn cùng trực nhật vào một ngày. Hỏi sau ít nhất bao nhiêu ngày thì hai bạn lại cùng trực nhật?

Bài giải

Số ngày để việc trực nhật của An lặp lại là một bội của 10, của Bách là một bội của 12. Do đó khoảng thời gian kể từ lần đầu tiên cùng trực nhật đến những lần cùng trực nhật sau là những bội chung của 10 và 12. Vì thế khoảng thời gian kể từ lần đầu tiên cùng trực nhật đến những lần cùng trực nhật thứ hai là: .

Ta có:

Vậy ít nhất 60 ngày sau, hai bạn mới cùng trực nhật.

Bài 158. (Trang 60 SGK Toán 6 – Tập 1)

Hai đội công nhân nhận trồng một số cây như nhau. Mỗi công nhận đội I phải trồng 8 cây, mỗi công nhân đội II phải trồng 9 cây. Tính số cây mỗi đội phải trồng, biết rằng số cây đó trong khoảng từ 100 đến 200.