Sư phạm toán đại học sư phạm tphcm năm 2024

Ngành sư phạm toán có điểm chuẩn 26,31, cao nhất Trường đại học Sài Gòn. Nhóm ngành sư phạm có điểm chuẩn cao hơn các ngành khác.

Sư phạm toán đại học sư phạm tphcm năm 2024

Thí sinh dự thi tốt nghiệp THPT 2023 - Ảnh: NHƯ HÙNG

Trường đại học Sài Gòn vừa công bố điểm chuẩn vào trường. Theo đó, điểm chuẩn nhóm ngành sư phạm cao nhất trường.

Trong đó ngành sư phạm toán có điểm trúng tuyển cao nhất: 26,31. Các ngành sư phạm cũng là nhóm ngành có điểm trúng tuyển cao nhất trường, dao động từ 20,80 đến 26,21.

- Mã phương thức 401: Xét tuyển sử dụng kết quả học tập THPT kết hợp thi đánh giá năng lực chuyên biệt

- Mã phương thức 405: Xét tuyển sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT kết hợp thi tuyển môn năng khiếu

- Mã phương thức 406: Xét tuyển sử dụng kết quả học tập THPT kết hợp thi tuyển môn năng khiếu

TT

Mã ngành

Tên ngành

Mã phương thức

Chỉ tiêu (dự kiến)

Mã tổ hợp xét tuyển

1

7140101

Giáo dục học

301

6

7140101

Giáo dục học

303

6

7140101

Giáo dục học

401

18

A00, A01, D01, C14

7140101

Giáo dục học

200

6

A00, A01, D01, C14

7140101

Giáo dục học

100

24

A00, A01, D01, C14

2

7140114

Quản lý giáo dục

301

6

7140114

Quản lý giáo dục

303

6

7140114

Quản lý giáo dục

401

18

A00, A01, D01, C14

7140114

Quản lý giáo dục

200

6

A00, A01, D01, C14

7140114

Quản lý giáo dục

100

24

A00, A01, D01, C14

3

7140201

Giáo dục mầm non

301

20

7140201

Giáo dục mầm non

303

40

7140201

Giáo dục mầm non

406

20

M02, M03

7140201

Giáo dục mầm non

405

120

M02, M03

4

7140202

Giáo dục Tiểu học

301

25

7140202

Giáo dục Tiểu học

303

25

7140202

Giáo dục Tiểu học

401

100

A00, A01, D01

7140202

Giáo dục Tiểu học

200

25

A00, A01, D01

7140202

Giáo dục Tiểu học

100

75

A00, A01, D01

5

7140203

Giáo dục Đặc biệt

301

5

7140203

Giáo dục Đặc biệt

303

5

7140203

Giáo dục Đặc biệt

401

15

D01, C00, C15

7140203

Giáo dục Đặc biệt

200

5

D01, C00, C15

7140203

Giáo dục Đặc biệt

100

20

D01, C00, C15

6

7140204

Giáo dục Công dân

301

3

7140204

Giáo dục Công dân

303

6

7140204

Giáo dục Công dân

401

9

C00, C19, D01

7140204

Giáo dục Công dân

200

3

C00, C19, D01

7140204

Giáo dục Công dân

100

9

C00, C19, D01

7

7140205

Giáo dục Chính trị

301

3

7140205

Giáo dục Chính trị

303

6

7140205

Giáo dục Chính trị

401

9

C00, C19, D01

7140205

Giáo dục Chính trị

200

3

C00, C19, D01

7140205

Giáo dục Chính trị

100

9

C00, C19, D01

8

7140206

Giáo dục Thể chất

301

5

7140206

Giáo dục Thể chất

303

10

7140206

Giáo dục Thể chất

406

5

T01, M08

7140206

Giáo dục Thể chất

405

30

T01, M08

9

7140208

Giáo dục Quốc phòng - An ninh

301

5

7140208

Giáo dục Quốc phòng - An ninh

303

10

7140208

Giáo dục Quốc phòng - An ninh

401

20

C00, C19, A08

7140208

Giáo dục Quốc phòng - An ninh

200

5

C00, C19, A08

7140208

Giáo dục Quốc phòng - An ninh

100

10

C00, C19, A08

10

7140209

Sư phạm Toán học

301

10

7140209

Sư phạm Toán học

303

20

7140209

Sư phạm Toán học

401

40

A00, A01

7140209

Sư phạm Toán học

200

10

A00, A01

7140209

Sư phạm Toán học

100

20

A00, A01

11

7140210

Sư phạm Tin học

301

9

7140210

Sư phạm Tin học

303

18

7140210

Sư phạm Tin học

401

27

A00. A01. B08

7140210

Sư phạm Tin học

200

9

A00. A01. B08

7140210

Sư phạm Tin học

100

27

A00. A01. B08

12

7140211

Sư phạm Vật lý

301

5

7140211

Sư phạm Vật lý

303

10

7140211

Sư phạm Vật lý

401

20

A00, A01, C01

7140211

Sư phạm Vật lý

200

5

A00, A01, C01

7140211

Sư phạm Vật lý

100

10

A00, A01, C01

13

7140212

Sư phạm Hoá học

301

3

7140212

Sư phạm Hoá học

303

3

7140212

Sư phạm Hoá học

401

12

A00, B00, D07

7140212

Sư phạm Hoá học

200

3

A00, B00, D07

7140212

Sư phạm Hoá học

100

9

A00, B00, D07

14

7140213

Sư phạm Sinh học

301

5

7140213

Sư phạm Sinh học

303

5

7140213

Sư phạm Sinh học

401

15

B00, D08

7140213

Sư phạm Sinh học

200

5

B00, D08

7140213

Sư phạm Sinh học

100

20

B00, D08

15

7140217

Sư phạm Ngữ văn

301

8

7140217

Sư phạm Ngữ văn

303

16

7140217

Sư phạm Ngữ văn

401

32

D01, C00, D78

7140217

Sư phạm Ngữ văn

200

8

D01, C00, D78

7140217

Sư phạm Ngữ văn

100

16

D01, C00, D78

16

7140218

Sư phạm Lịch sử

301

4

7140218

Sư phạm Lịch sử

303

4

7140218

Sư phạm Lịch sử

200

4

C00, D14

7140218

Sư phạm Lịch sử

100

28

C00, D14

17

7140219

Sư phạm Địa lý

301

3

7140219

Sư phạm Địa lý

303

6

7140219

Sư phạm Địa lý

200

3

C00, C04, D15, D78

7140219

Sư phạm Địa lý

100

18

C00, C04, D15, D78

18

7140231

Sư phạm Tiếng Anh

301

12

7140231

Sư phạm Tiếng Anh

303

18

7140231

Sư phạm Tiếng Anh

401

60

D01

7140231

Sư phạm Tiếng Anh

200

12

D01

7140231

Sư phạm Tiếng Anh

100

18

D01

19

7140231SN

Sư phạm Tiếng Anh Tiểu học

301

3

7140231SN

Sư phạm Tiếng Anh Tiểu học

303

22

7140231SN

Sư phạm Tiếng Anh Tiểu học

401

15

D01

7140231SN

Sư phạm Tiếng Anh Tiểu học

200

3

D01

7140231SN

Sư phạm Tiếng Anh Tiểu học

100

23

D01

20

7140232

Sư phạm Tiếng Nga

301

3

7140232

Sư phạm Tiếng Nga

303

3

7140232

Sư phạm Tiếng Nga

401

9

D01

7140232

Sư phạm Tiếng Nga

200

3

D01, D02, D78, D80

7140232

Sư phạm Tiếng Nga

100

12

D01, D02, D78, D80

21

7140233

Sư phạm Tiếng Pháp

301

3

7140233

Sư phạm Tiếng Pháp

303

3

7140233

Sư phạm Tiếng Pháp

401

9

D01

7140233

Sư phạm Tiếng Pháp

200

3

D01, D03

7140233

Sư phạm Tiếng Pháp

100

12

D01, D03

22

7140234

Sư phạm Tiếng Trung Quốc

301

3

7140234

Sư phạm Tiếng Trung Quốc

303

3

7140234

Sư phạm Tiếng Trung Quốc

401

9

D01

7140234

Sư phạm Tiếng Trung Quốc

200

3

D01, D04

7140234

Sư phạm Tiếng Trung Quốc

100

12

D01, D04

23

7140246

Sư phạm công nghệ

301

3

7140246

Sư phạm công nghệ

303

6

7140246

Sư phạm công nghệ

401

12

A00, A02. D90, A01

7140246

Sư phạm công nghệ

200

3

A00, A02. D90, A01

7140246

Sư phạm công nghệ

100

6

A00, A02. D90, A01

24

7140247

Sư phạm khoa học tự nhiên

301

25

7140247

Sư phạm khoa học tự nhiên

303

25

7140247

Sư phạm khoa học tự nhiên

401

100

A00, A02, B00, D90

7140247

Sư phạm khoa học tự nhiên

200

25

A00, A02, B00, D90

7140247

Sư phạm khoa học tự nhiên

100

75

A00, A02, B00, D90

25

7140249

Sư phạm Lịch sử - Địa lý

301

15

7140249

Sư phạm Lịch sử - Địa lý

303

30

7140249

Sư phạm Lịch sử - Địa lý

200

15

C00, C19, C20, D78

7140249

Sư phạm Lịch sử - Địa lý

100

90

C00, C19, C20, D78

26

7220101

Tiếng Việt và văn hoá Việt Nam

500

20

27

7220201

Ngôn ngữ Anh

301

20

7220201

Ngôn ngữ Anh

303

30

7220201

Ngôn ngữ Anh

401

100

D01

7220201

Ngôn ngữ Anh

200

20

D01

7220201

Ngôn ngữ Anh

100

30

D01

28

7220202

Ngôn ngữ Nga

301

7

7220202

Ngôn ngữ Nga

303

7

7220202

Ngôn ngữ Nga

401

21

D01

7220202

Ngôn ngữ Nga

200

7

D01, D02, D80, D78

7220202

Ngôn ngữ Nga

100

28

D01, D02, D80, D78

29

7220203

Ngôn ngữ Pháp

301

10

7220203

Ngôn ngữ Pháp

303

10

7220203

Ngôn ngữ Pháp

401

30

D01

7220203

Ngôn ngữ Pháp

200

10

D01, D03

7220203

Ngôn ngữ Pháp

100

40

D01, D03

30

7220204

Ngôn ngữ Trung Quốc

301

20

7220204

Ngôn ngữ Trung Quốc

303

20

7220204

Ngôn ngữ Trung Quốc

401

60

D01

7220204

Ngôn ngữ Trung Quốc

200

20

D01, D04

7220204

Ngôn ngữ Trung Quốc

100

80

D01, D04

7220204

Ngôn ngữ Trung Quốc

500

15

31

7220209

Ngôn ngữ Nhật

301

15

7220209

Ngôn ngữ Nhật

303

30

7220209

Ngôn ngữ Nhật

401

45

D01

7220209

Ngôn ngữ Nhật

200

15

D01, D06

7220209

Ngôn ngữ Nhật

100

45

D01, D06

32

7220210

Ngôn ngữ Hàn Quốc

301

10

7220210

Ngôn ngữ Hàn Quốc

303

20

7220210

Ngôn ngữ Hàn Quốc

401

30

D01, D96, D78

7220210

Ngôn ngữ Hàn Quốc

200

10

D01, D96, D78, DD2

7220210

Ngôn ngữ Hàn Quốc

100

30

D01, D96, D78, DD2

33

7229030

Văn học

301

9

7229030

Văn học

303

18

7229030

Văn học

401

36

D01, C00, D78

7229030

Văn học

200

9

D01, C00, D78

7229030

Văn học

100

18

D01, C00, D78

34

7310401

Tâm lý học

301

10

7310401

Tâm lý học

303

20

7310401

Tâm lý học

200

10

B00, C00, D01

7310401

Tâm lý học

100

60

B00, C00, D01

35

7310403

Tâm lý học giáo dục

301

9

7310403

Tâm lý học giáo dục

303

18

7310403

Tâm lý học giáo dục

200

9

A00, D01, C00

7310403

Tâm lý học giáo dục

100

54

A00, D01, C00

36

7310501

Địa lý học

301

5

7310501

Địa lý học

303

10

7310501

Địa lý học

200

5

D10, D15, D78, C00

7310501

Địa lý học

100

30

D10, D15, D78, C00

37

7310601

Quốc tế học

301

10

7310601

Quốc tế học

303

10

7310601

Quốc tế học

200

10

D01, D14, D78

7310601

Quốc tế học

100

70

D01, D14, D78

38

7310630

Việt Nam học

301

9

7310630

Việt Nam học

303

18

7310630

Việt Nam học

401

36

C00, D01, D78

7310630

Việt Nam học

200

9

C00, D01, D78

7310630

Việt Nam học

100

18

C00, D01, D78

39

7440102

Vật lý học

301

5

7440102

Vật lý học

303

10

7440102

Vật lý học

401

20

A00, A01

7440102

Vật lý học

200

5

A00, A01, D90

7440102

Vật lý học

100

10

A00, A01, D90

40

7440112

Hoá học

301

10

7440112

Hoá học

303

10

7440112

Hoá học

401

40

A00, B00, D07

7440112

Hoá học

200

10

A00, B00, D07

7440112

Hoá học

100

30

A00, B00, D07

41

7480201

Công nghệ thông tin

301

15

7480201

Công nghệ thông tin

303

31

7480201

Công nghệ thông tin

401

46

A00, A01, B08

7480201

Công nghệ thông tin

200

15

A00, A01, B08

7480201

Công nghệ thông tin

100

48

A00, A01, B08

7480201

Công nghệ thông tin

500

15

A00, A01, B08

42

7760101

Công tác xã hội

301

9

7760101

Công tác xã hội

303

18

7760101

Công tác xã hội

200

9

A00, D01, C00

7760101

Công tác xã hội

100

54

A00, D01, C00

43

7810101

Du lịch

301

10

7810101

Du lịch

303

20

7810101

Du lịch

200

10

C00, C14, D01, D78

7810101

Du lịch

100

60

C00, C14, D01, D78

44

7420203

Sinh học ứng dụng

301

3

7420203

Sinh học ứng dụng

303

3

7420203

Sinh học ứng dụng

401

9

B00, D08

7420203

Sinh học ứng dụng

200

3

B00, D08

7420203

Sinh học ứng dụng

100

12

B00, D08

Phân hiệu Trường Đại học Sư phạm TP. Hồ Chí Minh tại tỉnh Long An (934 Quốc lộ 1, Khu phố Tường Khánh, phường Khánh Hậu, thành phố Tân An, tỉnh Long An)

45

7140201_LA

Giáo dục mầm non

301

10

7140201_LA

Giáo dục mầm non

303

20

7140201_LA

Giáo dục mầm non

406

10

M02, M03

7140201_LA

Giáo dục mầm non

405

60

M02, M03

46

7140202_LA

Giáo dục Tiểu học

301

15

7140202_LA

Giáo dục Tiểu học

303

15

7140202_LA

Giáo dục Tiểu học

401

60

A00, A01, D01

7140202_LA

Giáo dục Tiểu

200

15

A00, A01, D01

7140202_LA

Giáo dục Tiểu học

100

45

A00, A01, D01

47

7140206_LA

Giáo dục Thể chất

301

4

7140206_LA

Giáo dục Thể chất

303

8

7140206_LA

Giáo dục Thể chất

406

4

T01, M08

7140206_LA

Giáo dục Thể chất

405

24

T01, M08

48

7140209_LA

Sư phạm Toán học

301

5

7140209_LA

Sư phạm Toán học

303

10

7140209_LA

Sư phạm Toán học

401

20

A00, A01

7140209_LA

Sư phạm Toán học

200

5

A00, A01

7140209_LA

Sư phạm Toán học

100

10

A00, A01

49

7140217_LA

Sư phạm Ngữ văn

301

7

7140217_LA

Sư phạm Ngữ văn

303

14

7140217_LA

Sư phạm Ngữ văn

401

28

D01, C00, D78

7140217_LA

Sư phạm Ngữ văn

200

7

D01, C00, D78

7140217_LA

Sư phạm Ngữ văn

100

14

D01, C00, D78

50

7140231_LA

Sư phạm Tiếng Anh

301

5

7140231_LA

Sư phạm Tiếng Anh

303

7

7140231_LA

Sư phạm Tiếng Anh

401

25

D01

7140231_LA

Sư phạm Tiếng Anh

200

5

D01

7140231_LA

Sư phạm Tiếng Anh

100

8

D01

51

5140201_LA

Giáo dục mầm non – Cao đẳng

301

7

5140201_LA

Giáo dục mầm non - Cao đẳng

303

14

5140201_LA

Giáo dục mầm non - Cao đẳng

406

7

M02, M03

5140201_LA

Giáo dục mầm non - Cao đẳng

405

42

M02, M03

PHƯƠNG THỨC TUYỂN SINH NĂM 2024

Năm 2024, ngoài việc sử dụng tối đa 10% chỉ tiêu của từng ngành để xét tuyển thẳng (thí sinh có thể xem chi tiết tại đây), Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh có các phương thức xét tuyển sau:

- Xét tuyển

+ Ưu tiên xét tuyển (theo Khoản 4, Điều 7, Quy chế tuyển sinh đại học, tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh được ban hành kèm theo Quyết định số 1140/QĐ-ĐHSP ngày 15/4/2024 của Hiệu trưởng Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh) và xét tuyển thí sinh là học sinh lớp chuyên: chiếm tối đa từ 10% đến 20% chỉ tiêu của từng ngành.

+ Xét tuyển bằng kết quả kỳ thi tốt nghiệp Trung học phổ thông (THPT) năm 2024 (không áp dụng đối với ngành Giáo dục Mầm non và Giáo dục Thể chất): chiếm tối thiểu từ 15% đến 60% chỉ tiêu với các ngành;

+ Xét tuyển bằng kết quả học tập THPT (không áp dụng đối với ngành Giáo dục Mầm non và Giáo dục Thể chất): chiếm tối đa 10% chỉ tiêu của từng ngành.

- Kết hợp xét tuyển và thi tuyển

- Đối với ngành Giáo dục Mầm non và Giáo dục Thể chất

+ Xét tuyển bằng kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2024 và điểm thi năng khiếu do Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh tổ chức: chiếm tối thiểu 60% chỉ tiêu của từng ngành;

+ Xét tuyển bằng kết quả học tập THPT và điểm thi năng khiếu do Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh tổ chức: chiếm tối đa 10% chỉ tiêu của từng ngành.

- Đối với các ngành Sư phạm Toán học, Sư phạm Tin học, Công nghệ thông tin, Sư phạm Vật lý, Vật lý học, Sư phạm Hóa học, Hoá học, Sư phạm Sinh học, Sư phạm Ngữ văn, Văn học, Việt Nam học, Sư phạm Tiếng Anh, Ngôn ngữ Anh, Sư phạm tiếng Trung Quốc, Ngôn ngữ Trung Quốc, Sư phạm Tiếng Pháp, Ngôn ngữ Pháp, Sư phạm Tiếng Nga, Ngôn ngữ Nga, Ngôn ngữ Nhật, Ngôn ngữ Hàn Quốc, Giáo dục Tiểu học, Giáo dục Đặc biệt, Giáo dục công dân, Giáo dục Chính trị, Giáo dục Quốc phòng - An ninh, Sư phạm Công nghệ, Sư phạm Khoa học tự nhiên, Giáo dục học, Quản lý giáo dục, Sinh học ứng dụng: xét tuyển dựa vào kết quả học tập THPT kết hợp với kết quả kỳ thi đánh giá năng lực chuyên biệt do Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh hoặc Trường Đại học Sư phạm Hà Nội tổ chức: chiếm tối đa từ 30% đến 50% chỉ tiêu của từng ngành.

1. Xét tuyển

1.1. Ưu tiên xét tuyển và xét tuyển thí sinh là học sinh lớp chuyên

Mô tả phương án

Đối với Ưu tiên xét tuyển theo Quy chế tuyển sinh.

Trường xét tuyển những thí sinh thoả các điều kiện theo Khoản 4, Điều 7, Quy chế tuyển sinh đại học, tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh được ban hành kèm theo Quyết định số 1140/QĐ-ĐHSP ngày 15/4/2024 của Hiệu trưởng Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh (xem chi tiết tại đây).

Riêng đối với ngành Giáo dục Mầm non thí sinh phải tham gia kỳ thi năng khiếu do Trường tổ chức và phải đạt từ 6,5 điểm trở lên.

Đối với Xét tuyển thí sinh là học sinh lớp chuyên

Đối với mỗi ngành học, Trường xét tuyển những thí sinh đã tốt nghiệp các trường THPT (danh sách xem phụ lục 2) có xếp loại học lực lớp 12 chuyên năm học 2023- 2024 từ giỏi trở lên và đạt một trong các điều kiện theo thứ tự ưu tiên sau vào ngành đúng hoặc ngành gần:

  1. Tham gia đội tuyển học sinh giỏi quốc gia hoặc đội tuyển cuộc thi khoa học kĩ thuật cấp quốc gia;
  1. Đạt giải nhất, nhì, ba kỳ thi học sinh giỏi do cấp tỉnh trở lên tổ chức;
  1. Có học lực năm học lớp 10 và 11 chuyên đạt học sinh giỏi.

Riêng đối với ngành Giáo dục Mầm non, Giáo dục Thể chất thí sinh phải tham gia kỳ thi năng khiếu do Trường tổ chức và phải đạt từ 6,5 điểm trở lên.

Hình thức xét tuyển: xét tuyển từ cao xuống thấp theo thứ tự ưu tiên của các tiêu chí cho đến khi hết chỉ tiêu.

1.2. Xét tuyển sử dụng kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2024

Phương thức tuyển sinh này (áp dụng cho tất cả các ngành trừ ngành Giáo dục Thể chất và Giáo dục Mầm non).

Mô tả phương án

Với mỗi ngành học, Trường sử dụng tổ hợp 03 bài thi/môn thi của kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2024 để xét tuyển. Trong đó, bắt buộc có môn Toán hoặc môn Ngữ văn.

Hình thức xét tuyển

- Điểm xét tuyển là tổng điểm các bài thi/môn thi của từng tổ hợp xét tuyển (từng bài thi/môn thi chấm theo thang điểm 10) cộng với điểm ưu tiên đối tượng, khu vực theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và được làm tròn đến hai chữ số thập phân.

ĐXT = ĐM1 + ĐM2 + ĐM3 + ĐUT

Trong đó:

ĐXT: Điểm xét tuyển, được làm tròn đến hai chữ số thập phân;

ĐM1, ĐM2, ĐM3: Điểm bài thi/môn thi thứ nhất, thứ hai, thứ ba theo tổ hợp xét tuyển;

ĐUT: Điểm ưu tiên đối tượng, khu vực theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

- Xét tuyển từ cao xuống thấp cho đến khi đủ chỉ tiêu.

1.3. Xét tuyển sử dụng kết quả học tập THPT (xét tuyển theo học bạ)

Phương thức tuyển sinh này (áp dụng cho tất cả các ngành trừ ngành Giáo dục Thể chất và Giáo dục Mầm non).

Mô tả phương án

Với mỗi ngành học, Trường sử dụng kết quả học tập THPT trong 06 học kỳ (lớp 10, 11 và 12) của 03 môn học để xét tuyển (tương ứng với tổ hợp môn xét tuyển dựa vào kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2024 như ở phương thức 1.2).

Hình thức xét tuyển

- Điểm xét tuyển là tổng điểm trung bình của 03 môn học 06 học kỳ ở THPT (tương ứng với tổ hợp môn xét tuyển dựa vào kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2024) cộng điểm ưu tiên đối tượng, khu vực theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và được làm tròn đến hai chữ số thập phân.

ĐXT = ĐM1 + ĐM2 + ĐM3 + ĐUT

Trong đó:

ĐXT: Điểm xét tuyển, được làm tròn đến hai chữ số thập phân;

ĐM1, ĐM2, ĐM3: Điểm trung bình 06 học kỳ ở THPT của môn học thứ nhất, thứ hai, thứ ba theo tổ hợp xét tuyển;

ĐUT: Điểm ưu tiên đối tượng, khu vực theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

- Xét tuyển từ cao xuống thấp cho đến khi đủ chỉ tiêu.

2. Kết hợp xét tuyển và thi tuyển

2.1. Xét tuyển sử dụng kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2024 kết hợp thi tuyển môn năng khiếu

Phương thức tuyển sinh này chỉ áp dụng cho ngành Giáo dục Thể chất, Giáo dục Mầm non.

Mô tả phương án

Với mỗi ngành học, Trường sử dụng kết quả bài thi Ngữ văn hoặc Toán của kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2024 và 02 môn thi năng khiếu do Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh tổ chức để xét tuyển.

Hình thức xét tuyển

- Điểm xét tuyển là tổng điểm bài thi Ngữ văn hoặc Toán của kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2024 (theo tổ hợp môn đăng ký xét tuyển) với điểm thi 02 môn thi năng khiếu do Trường tổ chức cộng điểm ưu tiên đối tượng, khu vực theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và được làm tròn đến hai chữ số thập phân.

ĐXT = ĐM + ĐNK1 + ĐNK2 + ĐUT

Trong đó:

ĐXT: điểm xét tuyển, được làm tròn đến hai chữ số thập phân;

ĐM: điểm bài thi Ngữ văn hoặc Toán;

ĐNK1, ĐNK2 : điểm môn thi năng khiếu do Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh tổ chức;

ĐUT: điểm ưu tiên đối tượng, khu vực theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

- Xét tuyển từ cao xuống thấp cho đến khi đủ chỉ tiêu.

2.2. Xét tuyển sử dụng kết quả học tập THPT kết hợp thi tuyển môn năng khiếu

Phương thức tuyển sinh này chỉ áp dụng cho các ngành Giáo dục Thể chất, Giáo dục Mầm non.

Mô tả phương án

Với mỗi ngành học, Trường sử dụng kết quả học tập môn Ngữ văn hoặc Toán ở THPT (theo tổ hợp môn đăng ký xét tuyển) và 02 môn thi năng khiếu do Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh tổ chức để xét tuyển.

Hình thức xét tuyển

- Điểm xét tuyển là tổng điểm trung bình của môn Ngữ văn hoặc Toán trong 06 học kỳ ở THPT (theo tổ hợp môn đăng ký xét tuyển) với điểm thi 02 môn thi năng khiếu do Trường tổ chức cộng điểm ưu tiên đối tượng, khu vực theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và được làm tròn đến hai chữ số thập phân.

ĐXT = ĐM + ĐNK1 + ĐNK2 + ĐUT

Trong đó:

ĐXT: điểm xét tuyển, được làm tròn đến hai chữ số thập phân;

ĐM: điểm trung bình 06 học kỳ ở THPT của môn Ngữ văn hoặc Toán theo tổ hợp xét tuyển;

ĐNK1, ĐNK2 : điểm môn thi năng khiếu do Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh tổ chức;

ĐUT: điểm ưu tiên đối tượng, khu vực theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

- Xét tuyển từ cao xuống thấp cho đến khi đủ chỉ tiêu.

2.3. Xét tuyển sử dụng kết quả học tập THPT kết hợp thi đánh giá năng lực chuyên biệt

Phương thức tuyển sinh này chỉ áp dụng cho các ngành: Sư phạm Toán học, Sư phạm Tin học, Công nghệ thông tin, Sư phạm Vật lý, Vật lý học, Sư phạm Hóa học, Hoá học, Sư phạm Sinh học, Sư phạm Ngữ văn, Văn học, Việt Nam học, Sư phạm Tiếng Anh, Ngôn ngữ Anh, Sư phạm tiếng Trung Quốc, Ngôn ngữ Trung Quốc, Sư phạm Tiếng Pháp, Ngôn ngữ Pháp, Sư phạm Tiếng Nga, Ngôn ngữ Nga, Ngôn ngữ Nhật, Ngôn ngữ Hàn Quốc, Giáo dục Tiểu học, Giáo dục Đặc biệt, Giáo dục công dân, Giáo dục Chính trị, Giáo dục Quốc phòng - An ninh, Sư phạm Công nghệ và Sư phạm Khoa học tự nhiên, Giáo dục học, Quản lý giáo dục, Sinh học ứng dụng.

Mô tả phương án

Ứng với từng tổ hợp xét tuyển vào các ngành học Trường chọn sử dụng:

- Môn chính ứng với ngành học được lấy kết quả từ kỳ thi đánh giá năng lực chuyên biệt do Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh hoặc Trường Đại học Sư phạm Hà Nội tổ chức;

- Hai môn còn lại trong tổ hợp xét tuyển được lấy kết quả học tập ở THPT.

Môn chính đối với mỗi ngành học được xác định như sau:

- Sư phạm Toán học, Sư phạm Tin học, Công nghệ thông tin, Giáo dục Tiểu học, Giáo dục Quốc phòng - An ninh, Sư phạm Công nghệ, Sư phạm Khoa học tự nhiên, Giáo dục học, Quản lý giáo dục: môn chính là Toán học;

- Sư phạm Vật lý, Vật lý học, Sư phạm Công nghệ, Sư phạm Khoa học tự nhiên: môn chính là Vật lý;

- Sư phạm Hoá học, Hoá học, Sư phạm Công nghệ, Sư phạm Khoa học tự nhiên: môn chính là Hoá học;

- Sư phạm Sinh học, Sư phạm Công nghệ, Sư phạm Khoa học tự nhiên, Sinh học ứng dụng: môn chính là Sinh học;

- Sư phạm Ngữ văn, Văn học, Việt Nam học, Giáo dục Tiểu học, Giáo dục Đặc biệt, Giáo dục Công dân, Giáo dục Chính trị, Giáo dục Quốc phòng - An ninh: môn chính là Ngữ văn;

- Sư phạm Tiếng Anh, Ngôn ngữ Anh, Sư phạm Tiếng Trung Quốc, Ngôn ngữ Trung Quốc, Sư phạm Tiếng Pháp, Ngôn ngữ Pháp, Sư phạm Tiếng Nga, Ngôn ngữ Nga, Ngôn ngữ Nhật, Ngôn ngữ Hàn Quốc: môn chính là tiếng Anh.

Hình thức xét tuyển

Điểm xét tuyển được xác định: tổng điểm bài thi đánh giá năng lực chuyên biệt do Trường tổ chức trong năm 2023, 2024 hoặc Trường Đại học Sư phạm Hà Nội tổ chức năm 2024 (được quy đổi về thang điểm 10) của môn chính (được nhân hệ số 2), cộng với điểm hai môn còn lại trong tổ hợp là điểm trung bình môn trong 06 học kỳ ở THPT. Tổng điểm này được quy đổi về thang điểm 30 và cộng điểm ưu tiên đối tượng, khu vực theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và được làm tròn đến hai chữ số thập phân.

ĐXT = (2xĐMC + ĐM1 + ĐM2) x 0.75 + ĐUT

Trong đó:

ĐXT: Điểm xét tuyển, được làm tròn đến hai chữ số thập phân;

ĐMC: điểm môn chính được lấy từ kết quả thi đánh giá năng lực chuyên biệt do Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh tổ chức năm 2023, 2024 hoặc Trường Đại học Sư phạm Hà Nội tổ chức năm 2024 (được quy đổi về thang điểm 10);

ĐM1, ĐM2: Điểm trung bình 06 học kỳ ở THPT của hai môn còn lại theo tổ hợp xét tuyển;

ĐUT: Điểm ưu tiên đối tượng, khu vực theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

- Xét tuyển từ cao xuống thấp cho đến khi đủ chỉ tiêu.

Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào: thí sinh xem tại đây

Thời gian nhận hồ sơ đăng kí xét tuyển: thí sinh xem tại đây

CÁC THÔNG TIN ĐĂNG KÝ XÉT TUYỂN (MÃ TRƯỜNG - TỔ HỢP XÉT TUYỂN)

1. Mã trường: SPS

2. Mã ngành, tổ hợp xét tuyển (dự kiến)

TT

Tên ngành/ chương trình

Mã ngành/ chương trình

Tổ hợp

Môn thi

1

Giáo dục học

7140101

D01

Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh

7140101

A00

Toán, Vật lý, Hóa học

7140101

A01

Toán, Vật lý, Tiếng Anh

7140101

C14

Ngữ văn, Toán, Giáo dục công dân

2

Quản lý giáo dục

7140114

A00

Toán, Vật lý, Hóa học

7140114

D01

Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh

7140114

A01

Toán, Vật lý, Tiếng Anh

7140114

C14

Ngữ văn, Toán, Giáo dục công dân

3

Giáo dục Mầm non

7140201

M02

Toán, Năng khiếu GDMN 1, Năng khiếu GDMN 2

7140201

M03

Ngữ văn, Năng khiếu GDMN 1, Năng khiếu GDMN 2

4

Giáo dục Tiểu học

7140202

A00

Toán, Vật lý, Hóa học

7140202

A01

Toán, Vật lý, Tiếng Anh

7140202

D01

Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh

5

Giáo dục Đặc biệt

7140203

D01

Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh

7140203

C00

Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý

7140203

C15

Ngữ văn, Toán, Khoa học xã hội

6

Giáo dục công dân

7140204

C00

Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý

7140204

C19

Ngữ văn, Lịch sử, Giáo dục công dân

7140204

D01

Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh

7

Giáo dục Chính trị

7140205

C00

Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý

7140205

C19

Ngữ văn, Lịch sử, Giáo dục công dân

7140205

D01

Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh

8

Giáo dục Thể chất

7140206

T01

Toán, Năng khiếu TDTT 1, Năng khiếu TDTT 2

7140206

M08

Ngữ văn, Năng khiếu TDTT 1, Năng khiếu TDTT 2

9

Giáo dục Quốc phòng - An ninh

7140208

C00

Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý

7140208

C19

Ngữ văn, Lịch sử, Giáo dục công dân

7140208

A08

Toán, Lịch sử, Giáo dục công dân

10

Sư phạm Toán học

7140209

A00

Toán, Vật lý, Hóa học

7140209

A01

Toán, Vật lý, Tiếng Anh

11

Sư phạm Tin học

7140210

A00

Toán, Vật lý, Hóa học

7140210

A01

Toán, Vật lý, Tiếng Anh

7140210

B08

Toán, Sinh học, Tiếng Anh

12

Sư phạm Vật lý

7140211

A00

Toán, Vật lý, Hóa học

7140211

A01

Toán, Vật lý, Tiếng Anh

7140211

C01

Ngữ văn, Toán, Vật lý

13

Sư phạm Hoá học

7140212

A00

Toán, Vật lý, Hoá học

7140212

B00

Toán, Hoá học, Sinh học

7140212

D07

Toán, Hoá học, Tiếng Anh

14

Sư phạm Sinh học

7140213

B00

Toán, Hóa học, Sinh học

7140213

D08

Toán, Sinh học, Tiếng Anh

15

Sư phạm Ngữ văn

7140217

D01

Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh

7140217

C00

Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý

7140217

D78

Ngữ văn, Khoa học xã hội, Tiếng Anh

16

Sư phạm Lịch sử

7140218

C00

Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý

7140218

D14

Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh

17

Sư phạm Địa lý

7140219

C00

Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý

7140219

C04

Ngữ văn, Toán, Địa lý

7140219

D15

Ngữ văn, Địa lý, Tiếng Anh

7140219

D78

Ngữ văn, Khoa học xã hội, Tiếng Anh

18

Sư phạm Tiếng Anh

7140231

D01

Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh

19

Sư phạm Tiếng Anh Tiểu học (chương trình thuộc ngành Sư phạm Tiếng Anh)

7140231SN

D01

Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh

20

Sư phạm Tiếng Nga

7220202

D02

Ngữ văn, Toán, Tiếng Nga

7220202

D80

Ngữ văn, Khoa học xã hội, Tiếng Nga

7220202

D01

Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh

7220202

D78

Ngữ văn, Khoa học xã hội, Tiếng Anh

21

Sư phạm Tiếng Pháp

7220203

D03

Ngữ văn, Toán, Tiếng Pháp

7220203

D01

Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh

22

Sư phạm Tiếng Trung Quốc

7140234

D04

Ngữ văn, Toán, Tiếng Trung

7140234

D01

Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh

23

Sư phạm công nghệ

7140246

A00

Toán, Vật lý, Hoá học

7140246

A02

Toán, Vật lý, Sinh học

7140246

D90

Toán, Khoa học tự nhiên, Tiếng Anh

7140246

A01

Toán, Vật lý, Tiếng Anh

24

Sư phạm Khoa học tự nhiên

7140247

A00

Toán, Vật lý, Hoá học

7140247

A02

Toán, Vật lý, Sinh học

7140247

B00

Toán, Hóa học, Sinh học

7140247

D90

Toán, Khoa học tự nhiên, Tiếng Anh

25

Sư phạm Lịch sử - Địa lý

7140249

C00

Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý

7140249

C19

Ngữ văn, Lịch sử, Giáo dục công dân

7140249

C20

Ngữ văn, Địa lý, Giáo dục công dân

7140249

D78

Ngữ văn, Khoa học xã hội, Tiếng Anh

26

Ngôn ngữ Anh

7220201

D01

Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh

27

Ngôn ngữ Nga

7220202

D02

Ngữ văn, Toán, Tiếng Nga

7220202

D80

Ngữ văn, Khoa học xã hội, Tiếng Nga

7220202

D01

Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh

7220202

D78

Ngữ văn, Khoa học xã hội, Tiếng Anh

28

Ngôn ngữ Pháp

7220203

D03

Ngữ văn, Toán, Tiếng Pháp

7220203

D01

Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh

29

Ngôn ngữ Trung Quốc

7220204

D04

Ngữ văn, Toán, Tiếng Trung

7220204

D01

Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh

30

Ngôn ngữ Nhật

7220209

D06

Ngữ văn, Toán, Tiếng Nhật

7220209

D01

Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh

31

Ngôn ngữ Hàn Quốc

7220210

D01

Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh

7220210

D96

Toán, Khoa học xã hội, Tiếng Anh

7220210

D78

Ngữ văn, Khoa học xã hội, Tiếng Anh

7220210

DD2

Ngữ văn, Toán, Tiếng Hàn

32

Văn học

7229030

D01

Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh

7229030

C00

Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý

7229030

D78

Ngữ văn, Khoa học xã hội, Tiếng Anh

33

Tâm lý học

7310401

B00

Toán, Hóa học, Sinh học

7310401

C00

Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý

7310401

D01

Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh

34

Tâm lý học giáo dục

7310403

A00

Toán, Vật lý, Hóa học

7310403

D01

Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh

7310403

C00

Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý

35

Địa lý học

7310501

D10

Toán, Địa lý, Tiếng Anh

7310501

D15

Ngữ văn, Địa lý, Tiếng Anh

7310501

D78

Ngữ văn, Khoa học xã hội, Tiếng Anh

7310501

C00

Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý

36

Quốc tế học

7310601

D01

Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh

7310601

D14

Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh

7310601

D78

Ngữ văn, Khoa học xã hội, Tiếng Anh

37

Việt Nam học

7310630

C00

Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý

7310630

D01

Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh

7310630

D78

Ngữ văn, Khoa học xã hội, Tiếng Anh

38

Vật lý học

7440102

A00

Toán, Vật lý, Hóa học

7440102

A01

Toán, Vật lý, Tiếng Anh

7440102

D90

Toán, Khoa học tự nhiên, Tiếng Anh

39

Hoá học

7440112

A00

Toán, Vật lý, Hoá học

7440112

B00

Toán, Hoá học, Sinh học

7440112

D07

Toán, Hoá học, Tiếng Anh

40

Công nghệ thông tin

7480201

A00

Toán, Vật lý, Hóa học

7480201

A01

Toán, Vật lý, Tiếng Anh

7480201

B08

Toán, Sinh học, Tiếng Anh

41

Công tác xã hội

7760101

A00

Toán, Vật lý, Hóa học

7760101

D01

Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh

7760101

C00

Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý

42

Sinh học ứng dụng

7420203

B00

Toán, Hóa học, Sinh học

7420203

D08

Toán, Sinh học, Tiếng Anh

43

Du lịch

7810101

C00

Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý

7810101

C04

Ngữ văn, Toán, Địa lý

7810101

D01

Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh

7810101

D78

Ngữ văn, Khoa học xã hội, Tiếng Anh

44

Tiếng Việt và văn hóa Việt Nam

7220101

- Đối tượng tuyển sinh:

+ Thí sinh là người nước ngoài đã tốt nghiệp trung học phổ thông;

+ Thí sinh là người Việt Nam định cư ở nước ngoài theo Luật quốc tịch Việt Nam đã tốt nghiệp trung học phổ thông.

- Tổ chức xét tuyển (có thông báo cụ thể riêng).

Các chương trình đào tạo khác

45

Sư phạm Toán học dạy bằng song ngữ Việt - Anh

7140209SN

- Đối tượng tuyển sinh: thí sinh đã trúng tuyển ngành Sư phạm Toán học có nguyện vọng học chương trình song ngữ;

- Tổ chức xét tuyển dựa vào chứng chỉ ngoại ngữ hoặc bài đánh giá độc lập về năng lực ngoại ngữ. Xét tuyển từ cao xuống thấp theo thứ tự tiêu chí cho đến khi hết chỉ tiêu.

46

Giáo dục Tiểu học dạy bằng song ngữ Việt - Anh

7140202SN

- Đối tượng tuyển sinh: thí sinh đã trúng tuyển ngành Giáo dục Tiểu học có nguyện vọng học chương trình song ngữ;

- Tổ chức xét tuyển dựa vào chứng chỉ ngoại ngữ hoặc bài đánh giá độc lập về năng lực ngoại ngữ. Xét tuyển từ cao xuống thấp theo thứ tự tiêu chí cho đến khi hết chỉ tiêu.

Các chương trình liên kết đào tạo

47

Công nghệ thông tin

Liên kết đào tạo trình độ đại học giữa Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh và Đại học Deakin (Úc)

7480201LK

- Đối tượng tuyển sinh: thí sinh tốt nghiệp chương trình phổ thông tại Việt Nam hoặc nước ngoài, có nguyện vọng và đủ điều kiện nộp hồ sơ xét tuyển;

- Điều kiện: yêu cầu trình độ tiếng Anh đầu vào tối thiểu đạt B2 theo khung tham chiếu châu Âu (CEFR) hoặc tương đương trình độ tiếng Anh bậc 4 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam;

- Tổ chức xét tuyển: xét tuyển bằng phương thức sử dụng kết quả học tập THPT, xét tuyển sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT, xét tuyển sử dụng kết quả học tập THPT kết hợp thi ĐGNL chuyên biệt (sử dụng môn Toán làm môn chính) theo tổ hợp A00 (Toán - Vật lý - Hóa học), A01 (Toán - Vật lý - Tiếng Anh), B08 (Toán - Sinh học - Tiếng Anh). Xét tuyển từ cao xuống thấp cho đến khi hết chỉ tiêu.

48

Ngôn ngữ Trung Quốc - Giáo dục Hán ngữ Quốc tế liên kết giữa Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh và Đại học Sư phạm Thủ Đô (Trung Quốc)

7220204LK

- Đối tượng tuyển sinh: thí sinh đã trúng tuyển vào ngành Ngôn ngữ Trung Quốc của Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh, có nguyện vọng và đủ điều kiện nộp hồ sơ xét tuyển;

- Điều kiện: yêu cầu trình độ tiếng Trung đầu vào tối thiểu đạt bậc 4 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam;

- Tổ chức xét tuyển: thông báo sau.

3. Các quy định khác trong xét tuyển

- Quy định chệnh lệch điểm giữa các tổ hợp: điểm trúng tuyển của các tổ hợp môn thuộc một ngành xét tuyển là như nhau;

- Điều kiện phụ trong xét tuyển: trường hợp các thí sinh cuối cùng của chỉ tiêu tuyển sinh có điểm thi bằng nhau, Trường ưu tiên theo thứ tự nguyện vọng đăng ký;

- Điểm trúng tuyển của các ngành tuyển sinh tại các phân hiệu có thể lệch so với cơ sở chính;

- Đối với các phương thức xét tuyển sớm, thí sinh chỉ được tham gia xét tuyển khi đã đăng ký xét tuyển trên hệ thống của Trường tại xettuyen.hcmue.edu.vn từ ngày 01/6/2024 đến hết ngày 15/6/2024;

- Thí sinh đã hoàn thành việc dự tuyển vào Trường theo kế hoạch xét tuyển sớm, nếu đủ điều kiện trúng tuyển phải tiếp tục đăng ký nguyện vọng xét tuyển trên Hệ thống để được xét tuyển theo quy định. Thí sinh phải đảm bảo thông tin đăng ký xét tuyển trên hệ thống đăng ký xét tuyển của Trường trùng khớp với thông tin đăng ký xét tuyển trên hệ thống đăng ký xét tuyển của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

- Sau khi thí sinh trúng tuyển và nhập học, Trường sẽ tiến hành kiểm tra thông tin đăng ký xét tuyển và hồ sơ minh chứng của thí sinh. Thí sinh phải chịu hoàn toàn trách nhiệm nếu kết quả xét tuyển bị ảnh hưởng do có sự sai lệch giữa thông tin trên hồ sơ nhập học với thông tin thí sinh đã khai trên hệ thống đăng ký xét tuyển của Trường;

Sư phạm Toán Đại học Sư phạm tphcm lấy bao nhiêu điểm?

Trường đại học Sài Gòn vừa công bố điểm chuẩn vào trường. Theo đó, điểm chuẩn nhóm ngành sư phạm cao nhất trường. Trong đó ngành sư phạm toán có điểm trúng tuyển cao nhất: 26,31. Các ngành sư phạm cũng là nhóm ngành có điểm trúng tuyển cao nhất trường, dao động từ 20,80 đến 26,21.23 thg 8, 2023nullSư phạm toán có điểm chuẩn cao nhất Trường đại học Sài Gòntuoitre.vn › Giáo dụcnull

Đại học Sư phạm tp.hcm có bao nhiêu ngành?

Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh hiện có 43 chuyên ngành đào tạo ở trình độ đại học, trong đó có 22 ngành đào tạo giáo viên và 21 ngành khác; 26 chuyên ngành thạc sĩ, 10 chuyên ngành tiến sĩ.nullTrường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh – Wikipedia tiếng Việtvi.wikipedia.org › wiki › Trường_Đại_học_Sư_phạm_Thành_phố_Hồ_Ch...null

Ngành Tâm lý học Trường Đại học Sư phạm tp.hcm bao nhiêu điểm?

Ngành tâm lý học 25,50 điểm, mức cao nhất trong số các ngành ngoài sư phạm của trường. Điểm trúng tuyển được tính theo công thức: điểm môn 1 + điểm môn 2 + điểm môn 3 + điểm ưu tiên (nếu có, tính theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo).23 thg 8, 2023nullĐiểm chuẩn Trường đại học Sư phạm TP.HCM: 11 ngành lấy trên ...tuoitre.vn › Giáo dụcnull

Đại học Sư phạm tp.hcm thi môn gì?

Kỳ thi đánh giá năng lực của Đại học Sư phạm TP HCM gồm 6 bài thi: Toán học, Vật lý, Hóa học, Sinh học, Ngữ văn, Tiếng Anh.nullĐH Sư phạm TP HCM mở thêm 2 đợt thi đánh giá năng lực - VnExpressvnexpress.net › dh-su-pham-tp-hcm-mo-them-2-dot-thi-danh-gia-nang-luc...null