Giải bài tập hóa 10 sgk luyện tập chương ii

Câu 6 trang 47 Hóa học 10: Một loại hợp kim nhẹ, bền được sử dụng rộng rãi trong kĩ thuật hàng không chứa hai nguyên tố A, B đứng kế tiếp nhau trong cùng một chu kì của bảng tuần hoàn và có tổng số đơn vị điện tích hạt nhân là 25.

Bài 1 (trang 112 sgk Hóa 10 nâng cao): Trong phản ứng hóa học sau: Cl2 + 6KOH -> KClO3 + 5KCl + 3H2O.Cl2 đóng vai trò gì?
  • Bài 2 (trang 112 sgk Hóa 10 nâng cao): Trong phản ứng hóa học sau:
  • Bài 3 (trang 112 sgk Hóa 10 nâng cao): Những câu sau đây là đúng hay sai?
  • Bài 4 (trang 112 sgk Hóa 10 nâng cao): Hãy nêu ví dụ về phản ứng phân hủy tạo ra:
  • Bài 5 (trang 112 sgk Hóa 10 nâng cao): Hãy nêu ra ví dụ về phản ứng hóa hợp của:
  • Bài 6 (trang 113 sgk Hóa 10 nâng cao): Hãy nêu ví dụ về phản ứng tạo ra muối từ:
  • Bài 7 (trang 113 sgk Hóa 10 nâng cao): NaOH có thể được điều chế bằng:
  • Bài 8 (trang 113 sgk Hóa 10 nâng cao): Hãy cho biết số oxi hóa của nitơ trong các phân tử và ion dưới đây :
  • Bài 9 (trang 113 sgk Hóa 10 nâng cao): Lập phương trình hóa học của các phản ứng oxi hóa-khử dưới đây:
  • Bài 10 (trang 113 sgk Hóa 10 nâng cao): Hoàn thành các phương trình hóa học dưới đây:
  • Bài 11 (trang 113 sgk Hóa 10 nâng cao): Cho kali iotua tác dụng với kali pemanganat trong dung dịch axit sunfuric, ngựời ta thu dựợc l,2g mangan (II) sunfat.
  • Xem toàn bộ tài liệu Lớp 10: tại đây

    Xem thêm các sách tham khảo liên quan:

    • Giải Hóa Học Lớp 10
    • Sách giáo khoa hóa học lớp 10
    • Giải Sách Bài Tập Hóa Lớp 10
    • Sách Giáo Viên Hóa Học Lớp 10
    • Sách Giáo Viên Hóa Học Lớp 10 Nâng Cao
    • Sách Bài Tập Hóa Học Lớp 10
    • Sách Bài Tập Hóa Học Lớp 10 Nâng Cao

    Giải Bài Tập Hóa Học 10 – Bài 27: Luyện tập chương 4 (Nâng Cao) giúp HS giải bài tập, cung cấp cho các em một hệ thống kiến thức và hình thành thói quen học tập làm việc khoa học, làm nền tảng cho việc phát triển năng lực nhận thức, năng lực hành động:

    Bài 1 (trang 112 sgk Hóa 10 nâng cao): Trong phản ứng hóa học sau: Cl2 + 6KOH -> KClO3 + 5KCl + 3H2O.Cl2 đóng vai trò gì?

    A. Chỉ là chất oxi hóa.

    B. Chỉ là chất khử.

    C. Vừa chất oxi hóa, vừa là chất khử.

    D. Không phải chất oxi hóa, không phải chất khử,

    Lời giải:

    Chọn C.

    Giải bài tập hóa 10 sgk luyện tập chương ii

    Số oxi hóa của cl2 vừa tăng vừa giảm nên Cl2 vừa là chất oxi hóa vừa là chất khử

    Bài 2 (trang 112 sgk Hóa 10 nâng cao): Trong phản ứng hóa học sau:

    3K2MnO4+ 2H2O → 2KMnO4 + MnO2 + 4KOH, nguyên tố mangan đóng vai trò gì?

    A. Chỉ bị oxi hóa.

    B. Chỉ bị khử.

    C. Vừa bị oxi hóa, vừa bị khử.

    D. Không bị oxi hóa, không bị khử.

    Tìm đáp án đúng.

    Lời giải:

    chọn C

    Giải bài tập hóa 10 sgk luyện tập chương ii

    Ta thấy số oxi hóa của nguyên tố Mn vừa tăng và vừa giảm nên nó vừa là chất oxi hóa, vừa là chất khử.

    Bài 3 (trang 112 sgk Hóa 10 nâng cao): Những câu sau đây là đúng hay sai?

    A. Nhiên liệu là chất oxi hóa.

    B. Khi đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon, nguyên tố cacbon chuyển thành cacbon monooxit.

    C. Sự chuyển một chất từ trạng thái lỏng sang trạng thái rắn là một biến đổi vật lí tỏa nhiệt.

    D. Sự bay hơi là một biến đổi hóa học

    Lời giải:

    Câu đúng là A, C.

    Câu sai là B, D.

    Khi đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon, nguyên tố cacbon chuyển thành cacbon đioxit.

    Sự bay hơi là sự biến đổi vật lí.

    Bài 4 (trang 112 sgk Hóa 10 nâng cao): Hãy nêu ví dụ về phản ứng phân hủy tạo ra:

    a) hai đơn chất.

    b) hai hợp chất.

    c) một đơn chất và một hợp chất..

    Hãy cho biết các phản ứng đó có phải là phản ứng oxi hóa-khử hay không? Giải thích.

    Lời giải:

    Phản ứng phân hủy

    a) Hai đơn chất: 2HgO→ 2Hg + O2 ;    H2S →H2 + S

    b) Hai hợp chất: Cu(OH)2 → CuO+ H2O    CaCO3→ CaO + CO2

    c) Một đơn chất và một hợp chất: 2KClO3 → 2KCl + 3O2

    2KNO3 → 2KNO2 + O2

    Ở a) và c) là phản ứng oxi hóa khử vì số oxi hóa của các nguyên tố thay đổi;

    Ở b) không phải phản ứng oxi hóa khử vì số oxi hóa không thay đổi.

    Bài 5 (trang 112 sgk Hóa 10 nâng cao): Hãy nêu ra ví dụ về phản ứng hóa hợp của:

    a) hai đơn chất.

    b) hai hợp chất.

    c) một đơn chất và một hợp chất.

    Hãy cho biết các phản ứng đó có phải là phản ứng oxi hóa-khử hay không? Giải thích.

    Lời giải:

    Phản ứng hóa hợp:

    a) Hai đơn chất: 2H2 + O2 → 2H2O; 2K + Cl2 → 2KCl

    b) Hai hợp chất: CaO + H2O → Ca(OH)2 ; SO3 + H2O → H2SO4

    c) Từ một đơn chất và một hợp chất: 2SO2 + O2 → 2SO3;

    4FeO + O2 → 2Fe2O3

    Ở a) và c) là phản ứng oxi hóa khử vì số oxi hóa của các nguyên tố thay đổi;

    ở b) không phải phản ứng oxi hóa khử vì số oxi hóa không thay đổi.

    Phản ứng hóa hợp:

    a) Hai đơn chất: 2H2 + O2->2H2O;     2K + Cl2->2KC1

    b) Hai hợp chất: CaO + H2O -> Ca(OH)2 ;    SO3+ H2O-> H2SO4

    c) Từ một đơn chất và một hợp chất: 2SO2 + O2 -> 2SO3;

    4FeO + O2 → 2FO2O3

    Ở a) và c) số oxi hóa của các nguyên tố thay đổi; ở b) số oxi hóa không thay đổi.

    Bài 6 (trang 113 sgk Hóa 10 nâng cao): Hãy nêu ví dụ về phản ứng tạo ra muối từ:

    a) hai đơn chất,

    b) hai hợp chất.

    c) một đơn chất và một hợp chất.

    Hãy cho biết các phản ứng đó có phải là phản ứng oxi hóa-khử hay không? Giải thích.

    Lời giải:

    Phản ứng tạo muối.

    a) Từ hai đơn chất: Fe + S → FeS ; 2Na + Cl2 → 2NaCl

    b) Từ hai hợp chất: HCl + KOH → KCl + H2O ; K2O + CO2 → K2CO3

    c) Từ một đơn chất và một hợp chất: Al + 6HNO3 → Al(NO3)3 + 3NO2 +3H2O

    Cl2 + 2KOH → KCl + KClO + H2O

    Ở phản ứng a) và c) là phản ứng oxi hóa khử vì có sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tố.

    Ở phản ứng b) không phải phản ứng oxi hóa khử vì không có sự thay đổi số oxi hóa.

    Bài 7 (trang 113 sgk Hóa 10 nâng cao): NaOH có thể được điều chế bằng:

    a) Một phản ứng hóa hợp.

    b) Một phản ứng thế.

    c) Một phản ứng trao đổi.

    – Hãy dẫn ra phản ứng hóa học cho mỗi trường hợp trên.

    – Hãy cho biết các phản ứng đó có phải là phản ứng oxi hóa-khử hay không? Giải thích.

    Lời giải:

    Phản ứng điều chế NaOH

    a) Một phản ứng hóa hợp: Na2O + H2O -> 2NaOH.

    b) Một phản ứng thế: 2Na + 2H2O -> 2NaOH + H2

    c) Một phản ứng trao đổi: Na2CO3 + Ba(OH)2 -> 2NaOH + BaCO3

    ở phản ứng b) là phản ứng oxi hóa-khử vì có sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tố trước và sau phản ứng; phản ứng a) và c) không là phản ứng oxi hóa khử vì không có sự thay đổi số oxi hóa,